Tag Archives: bệnh viện đông đô có tốt không

Lễ Công bố hợp tác giữa HANITA & Trung Tâm Mắt Kỹ Thuật Cao Bệnh viện Đông Đô

Ngày 12/11/2022, tại Bệnh Viện Đông Đô (số 5, Xã Đàn, Đống Đa, Hà Nội) diễn ra Lễ Công bố hợp tác giữa HANITA & Trung Tâm Mắt Kỹ Thuật Cao Bệnh viện Đông Đô. Giải pháp này sẽ mang đến cho khách hàng những trải nghiệm an toàn và chất lượng, đem đến thị lực tốt nhất trong điều trị đục thuỷ tinh thể. Phẫu thuật đục thủy tinh thể là thay thế thủy tinh thể bị đục bằng một thủy tinh thể nhân tạo trong suốt (còn gọi là thấu kính nội nhãn, hoặc IOL). Có nhiều loại công nghệ khác nhau để loại bỏ đục thủy tinh thể và cũng có nhiều loại IOL khác nhau giúp cải thiện tầm nhìn cho bệnh nhân từ gần, trung gian đến xa.

Từ năm 1981, Hanita Lenses là nhà sản xuất và cung cấp các giải pháp thấu kính nội nhãn cho phẫu thuật đục thủy tinh thể được tin cậy trên toàn thế giới. Tập trung vào độ tin cậy và dịch vụ với hơn 40 năm kinh nghiệm giúp Hanita đáp ứng được các nhu cầu khác nhau của bác sĩ phẫu thuật Nhãn khoa.

Bằng việc hợp tác với Hanita, Trung Tâm Mắt Kỹ Thuật Cao Bệnh viện Đông Đô cung cấp giải pháp công nghệ tiên tiến nhất hiện nay trong phẫu thuật đục thủy tinh thể: Phương pháp Femto Cataract (FLACs) & Thấu kính nội nhãn 5 tiêu Intensity.

Những đặc điểm nổi bật về “PREMIUM CATARACT”:

PREMIUM CATARACT là sự kết hợp hoàn hảo giữa Femto Cataract và thể thủy tinh nhân tạo Intensity.

1. Femto Cataract (FLACs)

Trước đây, các bác sĩ phẫu thuật mắt chỉ sử dụng năng lượng siêu âm, thông qua các vết rạch nhỏ bằng dao trên giác mạc để loại bỏ đục thủy tinh thể, phương pháp này có độ chính xác không cao và có thể để lại biến chứng sau phẫu thuật.

Những tiến bộ công nghệ gần đây đã sử dụng năng lượng Femtosecond laser để có thể thực hiện các kĩ thuật cao trong quy trình phẫu thuật. Femto Cataract (FLACs) – phương pháp phẫu thuật đục thủy tinh thể xâm lấn tối thiểu, ứng dụng công nghệ Femtosecond laser độc quyền trên hệ thống FEMTO LDV Z8, mang lại độ chính xác cực cao và độ an toàn gần như tuyệt đối trong điều trị. Femto Cataract (FLACs) rút ngắn thời gian phẫu thuật, mang lại cho bệnh nhân quy trình điều trị nhẹ nhàng, thoải mái nhất với thời gian phục hồi nhanh chóng.

2. Intensity – Định nghĩa lại chất lượng thị giác

Intensity là thủy tinh thể nhân tạo 5 tiêu cự, một đột phá trong lĩnh vực IOL, ứng dụng công nghệ DLU – ánh sáng chủ động, giúp gia tăng tối đa hiệu năng ánh sáng, cung cấp cho bệnh nhân thị lực vượt trội ở cả 3 trường nhìn xa, trung gian và gần. Thiết kế đặc biệt với 12 bước chuyển mượt mà tạo tầm nhìn liên tục, không bị gián đoạn từ 40cm cho tới vô cực, Intensity gia tăng chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân, cho phép họ dễ dàng thực hiện mọi hoạt động hằng ngày.

Ngưng tim đột ngột: Dấu hiệu, nguyên nhân, chẩn đoán

Ngưng tim đột ngột là tình trạng mất đột ngột chức năng của tim, hô hấp và ý thức. Tình trạng này thường xảy ra do rối loạn điện học trong tim. Hiện tượng ngưng tim làm gián đoạn hoạt động bơm của tim, làm ngưng dòng chảy của máu trong cơ thể. 

Ngưng tim đột ngột có những dấu hiệu và triệu chứng cần phát hiện tức thời, bao gồm:

  • Ngất đột ngột
  • Không có nhịp mạch, nhịp tim
  • Ngưng thở
  • Mất ý thức

Đôi khi xảy ra những dấu hiệu và triệu chứng ngưng tim đột ngột khác trong bệnh này. Chúng có thể bao gồm:

  • Khó chịu ở ngực
  • Khó thở
  • Mệt mỏi
  • Đánh trống ngực

Nhưng ngưng tim đột ngột vẫn thường xảy ra mà không có triệu chứng báo trước.

Rối loạn về nhịp tim – kết quả của rối loạn về hệ thống điện bên trong tim – là nguyên nhân thường gặp trong ngưng tim đột ngột.

Hệ thống điện bên trong tim kiểm soát tần số và nhịp tim. Nếu có gì đó hoạt động không đúng, tim bạn có thể đập rất nhanh, rất chậm hoặc không đều. Thông thường những rối loạn nhịp tim như vậy diễn ra nhanh chóng và vô hại, nhưng một số loại có thể dẫn đến ngưng tim đột ngột.

Loại nhịp tim thường gặp nhất vào thời điểm ngưng tim là rối loạn nhịp ở buồng thấp của tim (Tâm thất). Các xung điện nhanh và thất thường khiến tâm thất co bóp một cách vô ích và thiếu hiệu quả (Rung thất).

Khi ngưng tim đột ngột xảy ra, lượng máu chảy lên não giảm gây bất tỉnh. Nếu nhịp tim của bạn không nhanh chóng trở lại bình thường, tổn thương não xảy ra và gây tử vong. Những người sống sót sau ngưng tim có thể có dấu hiệu tổn thương não.

Nếu bạn có thể sống sót sau cơn ngưng tim đột ngột, bác sĩ của bạn có thể sẽ tiến hành thăm khám để tìm nguyên nhân. Từ đó, có thể ngăn ngừa các cơn ngưng tim tiếp theo diễn ra trong tương lai. Bác sĩ có thể sẽ cho bạn làm một số xét nghiệm sau:

  • Điện tâm đồ (ECG)

Trong quá trình thực hiện ECG, các điện cực được gắn tại ngực và tứ chi sẽ phát hiện các hoạt động điện tim. Xét nghiệm ECG có thể phát hiện những rối loạn về nhịp hoặc phát hiện bất thường về hình thái điện tim, ví dụ như khoảng QT dài, làm tăng nguy cơ đột tử.

  • Xét nghiệm máu

Mẫu máu của bạn sẽ được dùng để kiểm tra nồng độ các chất bên trong. Chẳng hạn như: Nồng độ Kali, nồng độ magie, hóc môn và các chất hoá học khác có thể tác động lên chức năng của tim. Những xét nghiệm máu khác có thể phát hiện tổn thương tim và đau tim gần đây

  • Xét nghiệm hình ảnh

Những xét nghiệm hình ảnh có thể được chỉ định, bao gồm:

  • X-Quang ngực thẳng: xét nghiệm này giúp cho bác sĩ kiểm tra kích thước, hình dạng của tim và mạch máu. Ngoài ra nó cũng có thể cho thấy bệnh nhân có bị suy tim hay không
  • Siêu âm tim: Bằng xét nghiệm này, việc sử dụng sóng siêu âm giúp tái tạo hình ảnh của tim. Xét nghiệm có thể hướng dẫn định khu vị trí của tim bị tổn thương do đau tim và không bơm đủ máu hoặc có những vấn đề rối loạn về van tim.
  • Xét nghiệm hạt nhân: Đây là xét nghiệm thường thực hiện với một bài kiểm tra gắng sức, giúp xác định được các vấn đề về lưu lượng máu chảy trong tim. Một lượng nhỏ chất phóng xạ được tiêm vào máu của bạn. Thiết bị có thể phát hiện chất phóng xạ khi nó chảy qua tim và phổi của bạn.
  • Thông tim (chụp động mạch vành): Khi thực hiện thủ thuật này, một loại thuốc cản quang sẽ được tiêm vào trong động mạch của tim thông qua một loại ống dài và mỏng (ống thông). Khi thuốc cản quang này lắp đầy bên trong động mạch thì và  những động mạch này sẽ nhìn thấy được trên X-quang và băng video, cho thấy các khu vực bị tắc nghẽn.

Cần làm gì để có một trái tim khỏe mạnh?

Sống một lối sống lành mạnh cho trái tim của bạn bằng những hành động:

  • Không hút thuốc lá
  • Đạt được và duy trì trọng lượng ở mức được khuyến cáo
  • Nếu bạn uống rượu, hãy uống một cách điều độ – Không quá một ly mỗi ngày đối với phụ nữ và nam giới trên 65 tuổi, và không quá hai ly mỗi ngày đối với nam giới trẻ tuổi
  • Duy trì hoạt động thể chất
  • Kiểm soát những căng thẳng trong cuộc sống, giữ cho tinh thần được thoải mái

Nếu bạn đang có những triệu chứng vừa nêu trên hoặc đang mắc bệnh tim, hãy chăm sóc bản thân bằng cách theo dõi sức khỏe định kỳ. Hi vọng qua bài viết của ThS.BS Vũ Thành Đô đã giúp các bạn nắm được những thông tin về bệnh ngưng tim đột ngột. Đồng thời, hiểu đúng về nhóm đối tượng nguy cơ để có thể lên chiến lược bảo vệ sức khỏe cho gia đình và chính bản thân.

Cảnh báo tình trạng ung thư dạ dày ngày càng tăng tại Việt Nam

Thống kê của Tổ chức Ung thư toàn cầu (Globocan) năm 2020, Việt Nam ước tính có hơn 182.000 ca mắc mới và hơn 122.000 ca tử vong do ung thư. Trong đó, ung thư dạ dày xếp thứ 4 sau ung thư gan, phổi, vú.

Ung thư dạ dày là bệnh lý ác tính thứ 4 tại Việt Nam, cần cảnh giác các triệu chứng đầy bụng khó tiêu, buồn nôn, sụt cân không rõ lý do, đi tiêu phân đen…

Ung thư dạ dày được chia làm hai giai đoạn. Ở giai đoạn sớm không rõ, bệnh giống như trong viêm viêm loét dạ dày gây chán ăn, ợ nóng, buồn nôn hoặc nôn, đau nóng rát hoặc căng tức vùng thượng vị, cảm giác ầm ạch khó tiêu và ăn nhanh no. Giai đoạn bệnh tiến triển, các triệu chứng biểu hiện rầm rộ hơn như gầy sút cân, đau vùng thượng vị liên tục, nôn mửa và có khi nôn ra máu, đại tiện phân đen, thiếu máu với biểu hiện da niêm mạc nhợt và số lượng hồng cầu giảm.

Với ung thư dạ dày, phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm là yếu tố tiên quyết cho việc điều trị đạt hiệu quả tối đa, có thể chỉ cần nội soi dạ dày và cắt bớt niêm mạc mà không cần phẫu thuật.

Tỷ lệ sống 5 năm sau mổ với ung thư dạ dày giai đoạn sớm khoảng 70-85% và 90-95% nếu không có di căn hạch.

“Ngay cả khi khối u đã ăn ra hết các lớp dạ dày mà vẫn còn phẫu thuật triệt căn được thì tỷ lệ sống thêm sau mổ một năm là 92%, thêm 5 năm là 47%”, bác sĩ trung tâm nội soi tiêu hóa BV Đông Đô cho biết.

Bác sĩ khuyến cáo người có nguy cơ cao mắc bệnh ung thư dạ dày, tiền sử gia đình có người ung thư dạ dày, viêm loét dạ dày, có các biểu hiện đau vùng thượng vị, ậm ạch khó tiêu, buồn nôn hoặc nôn…, cần đến các cơ sở khám chữa bệnh có nội soi dạ dày để kiểm tra. Người dân nên có thói quen khám sức khỏe định kỳ, đặc biệt những người cao tuổi, trong đó có khám tầm soát ung thư sớm.

Nhận biết các giai đoạn tiến triển của bệnh sốt xuất huyết

Sốt xuất huyết Dengue là bệnh truyền nhiễm do vi rút Dengue gây nên. Vi rút Dengue có 4 týp thanh là DEN-1, DEN-2, DEN-3 và DEN-4. Vi rút truyền từ người bệnh sang người lành do muỗi đốt. Muỗi Aedes aegypti là côn trùng trung gian truyền bệnh chủ yếu. Bệnh xảy ra quanh năm, thƣờng gia tăng vào mùa mưa. Bệnh gặp ở cả trẻ em và người lớn. Đặc điểm của sốt xuất huyết Dengue là sốt, xuất huyết và thoát huyết tương, có thể dẫn đến sốc giảm thể tích tuần hoàn, rối loạn đông máu, suy tạng, nếu không được chẩn đoán sớm và xử trí kịp thời dễ dẫn đến tử vong.

Sốt xuất huyết “cơn ác mộng” khi vào mùa
Sốt xuất huyết “cơn ác mộng” khi vào mùa

Bệnh thường khởi phát đột ngột và diễn biến qua ba giai đoạn: giai đoạn sốt, giai đoạn nguy hiểm và giai đoạn hồi phục.

Giai đoạn sốt 

Lâm sàng 

  • Sốt cao đột ngột, liên tục.
  • Nhức đầu, chán ăn, buồn nôn.
  • Da xung huyết.
  • Đau cơ, đau khớp, nhức hai hố mắt.
  • Nghiệm pháp dây thắt dương tính.
  • Thường có chấm xuất huyết ở dưới da, chảy máu chân răng hoặc chảy máu cam.

Cận lâm sàng

  • Dung tích hồng cầu (Hematocrit) bình thường.
  • Số lượng tiểu cầu bình thường hoặc giảm dần (nhưng còn trên 100.000/mm3 ).
  • Số lượng bạch cầu thường giảm.

Giai đoạn tiến triển của bệnh sốt xuất huyết:

Thường vào ngày thứ 3-7 của bệnh

Lâm sàng 

a) Người bệnh có thể còn sốt hoặc đã giảm sốt.

b) Có thể có các biểu hiện sau:

– Biểu hiện thoát huyết tương do tăng tính thấm thành mạch (thường kéo dài 24-48 giờ):

+ Tràn dịch màng phổi, mô kẽ, màng bụng, nề mi mắt, gan to, có thể đau.

+ Nếu thoát huyết tương nhiều sẽ dẫn đến sốc với các biểu hiện vật vã, bứt rứt hoặc li bì, lạnh đầu chi, da lạnh ẩm, mạch nhanh nhỏ, huyết áp kẹt (hiệu số huyết áp tối đa và tối thiểu ≤ 20 mmHg), tụt huyết áp hoặc không đo được huyết áp, tiểu ít.

– Xuất huyết:

+ Xuất huyết dưới da: Nốt xuất huyết rải rác hoặc chấm xuất huyết thường ở mặt trước hai cẳng chân và mặt trong hai cánh tay, bụng, đùi, mạng sườn hoặc mảng bầm tím.

+ Xuất huyết ở niêm mạc: Chảy máu mũi, lợi, tiểu ra máu. Kinh nguyệt kéo dài hoặc xuất hiện kinh sớm hơn kỳ hạn.

+ Xuất huyết nội tạng như tiêu hóa, phổi, não là biểu hiện nặng.

c) Một số trường hợp nặng có thể có biểu hiện suy tạng như viêm gan nặng, viêm não, viêm cơ tim. Những biểu hiện nặng này có thể xảy ra ở một số người bệnh không có dấu hiệu thoát huyết tương rõ hoặc không sốc.

Cận lâm sàng 

  •  Hematocrit tăng so với giá trị ban đầu của người bệnh hoặc so với giá trị trung bình của dân số ở cùng lứa tuổi.
  • Số lượng tiểu cầu giảm dưới 100.000/mm3 (<100 G/L).
  • Enzym AST, ALT thường tăng.
  • Trong trường hợp nặng có thể có rối loạn đông máu.
  • Siêu âm hoặc xquang có thể phát hiện tràn dịch màng bụng, màng phổi.

Giai đoạn hồi phục bệnh sốt xuất huyết

Lâm sàng 

  • Sau 24-48 giờ của giai đoạn nguy hiểm, có hiện tượng tái hấp thu dần dịch từ mô kẽ vào bên trong lòng mạch.
  • Giai đoạn này kéo dài 48-72 giờ.
  • Người bệnh hết sốt, toàn trạng tốt lên, thèm ăn, huyết động ổn định và tiểu nhiều.
  • Có thể có nhịp tim chậm và thay đổi về điện tâm đồ.
  • Trong giai đoạn này, nếu truyền dịch quá mức có thể gây ra phù phổi hoặc suy tim.

Cận lâm sàng 

  • Hematocrit trở về bình thƣờng hoặc có thể thấp hơn do hiện tƣợng pha loãng máu khi dịch đƣợc tái hấp thu trở lại.
  • Số lượng bạch cầu máu thường tăng lên sớm sau giai đoạn hạ sốt.
  • Số lượng tiểu cầu dần trở về bình thường, muộn hơn so với số lượng bạch cầu.

 Phòng bệnh 

  •  Thực hiện công tác giám sát, phòng chống sốt xuất huyết Dengue theo quy định của Bộ Y tế.
  •  Hiện chưa có vắc xin phòng bệnh.
  •  Biện pháp phòng bệnh chủ yếu là kiểm soát côn trùng trung gian truyền bệnh như tránh muỗi đốt, diệt bọ gậy (loăng quăng), diệt muỗi trưởng thành, vệ sinh môi trường loại bỏ ổ chứa nước đọng.

Tài liệu tham khảo

Bộ Y Tế “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh thường gặp ở trẻ em”. Sốt xuất huyết, 2015, trang 505.

Can thiệp hội chứng suy nút xoang

Chị Đ.T.H (sn 1986) từ tỉnh xa đến TT Tim mạch BV Đông Đô với triệu chứng khó thở, mệt mỏi kéo dài, thỉnh thoảng đột ngột hoa mắt, chóng mặt. Nhịp tim chậm thường xuyên (dưới 45 lần/phút) và không tăng tương xứng khi gắng sức.

Sau khi thăm khám và thực hiện các xét nghiệm, siêu âm, điện tâm đồ, đặc biệt là phương pháp Holter điện tâm đồ. Các bác sĩ chẩn đoán chị bị hội chứng suy nút xoang.

Nhân viên y tế chuẩn bị cho bệnh nhân trước ca can thiệp

Trước hết, nút xoang là gì? Suy nút xoang là hội chứng như thế nào?

  • Nút xoang bao gồm các tế bào chuyên biệt phía trên bên phải của tim. Khu vực này kiểm soát nhịp tim. Thông thường, nút xoang tạo ra xung điện có tốc độ ổn định. Tốc độ thay đổi tùy thuộc vào hoạt động, cảm xúc, nghỉ ngơi và các yếu tố khác.
  • Hội chứng suy nút xoang là một hội chứng do rối loạn chức năng nút xoang bao gồm các bất thường chủ yếu là rối loạn hình thành xung động tại nút xoang, rối loạn dẫn truyền xung động từ nút xoang ra cơ nhĩ.

Ngoài các triệu chứng chị H gặp phải, hội chứng suy nút xoang còn có các triệu chứng như:

  • Ngất
  • Đau ngực
  • Triệu chứng suy tim
  • Đánh trống ngực

Nếu người bệnh không được phát hiện kịp thời và điều trị can thiệp thích hợp sẽ dẫn đến suy tim hoặc rối loạn nhịp tim trầm trọng, dẫn đến t.ử v.o.n.g.

Các bác sĩ đang thực hiện ca can thiệp

Đối với trường hợp chị Đ. T. H cần một máy tạo nhịp tim nhân tạo vĩnh viễn để duy trì nhịp tim đều đặn. Máy tạo nhịp tim được lập trình để kích thích hoặc “tăng tốc” trái tim khi cần thiết để giữ cho nhịp đập bình thường.

Sau thực hiện can thiệp chị hồi phục tốt, hiện các chỉ số đều ở mức bình thường, hết triệu chứng choáng, chóng mặt, nhịp tim được duy trì 60 lần/phút theo nhịp của máy tạo nhịp. 

Hình ảnh minh họa cấy máy tạo nhịp nhân tạo

Vì vậy, nếu xuất hiện những triệu chứng như khó thở, đau ngực thường xuyên mệt mỏi, thiếu sức sống, các bạn nên đến gặp bác sĩ càng sớm càng tốt để chẩn đoán nguyên nhân và có những biện pháp hỗ trợ kịp thời.

Gánh nặng Bệnh lý tim mạch!

Bệnh tim mạch hiện đã trở thành nguyên nhân mắc bệnh và tử vong hàng đầu. Hằng năm có khoảng 17,9 triệu người chết do bệnh tim mạch, chiếm 31% tổng số tử vong, trong đó có tới 85% chết do nguyên nhân bệnh động mạch vành hoặc đột quỵ não.

Có 75% số tử vong do tim mạch xảy ra ở các nước có thu nhập thấp và trung bình thấp.

Có đến 17 triệu người dưới 70 tuổi chết liên quan đến bệnh không lây nhiễm, trong đó có 82% ở các nước có thu nhập thấp và trung bình – thấp và 37% là do nguyên nhân bệnh tim mạch.

Hầu hết các bệnh tim mạch hiện nay có thể phòng ngừa được một cách hiệu quả thông qua việc điều chỉnh lối sống có hại cho sức khỏe như bỏ hút thuốc lá, chế độ ăn lành mạnh, tăng cường tập luyện thể lực và không lạm dụng rượu bia.

Người đã bị bệnh tim mạch hoặc nguy cơ cao bị bệnh tim mạch (khi có các yếu tố nguy cơ như tăng huyết áp, đái tháo đường, rối loạn lipid) cần được đánh giá sớm và thực hiện các biện pháp phòng bệnh và dùng thuốc phù hợp.

Bệnh động mạch vành đã chiếm tới 14% tử vong toàn cầu và là nguyên nhân chính làm giảm số năm sống còn và số năm sống trong bệnh tật hiệu chỉnh. Nguyên nhân thứ hai dẫn tới tử vong là đột quỵ não chiếm tới 11,1% .  Đáng chú ý, đột quỵ não có xu hướng gia tăng mạnh ở các nước có thu nhập thấp – trung bình. Theo ước tính của WHO, đến năm 2030, tổng số tử vong do đột quỵ não tăng lên đến 30% và chủ yếu ở các nước thu nhập thấp trung bình.

Theo Hiệp Hội Tim mạch Việt Nam, nước ta có khoảng 25% dân số mắc bệnh tim mạch và tăng huyết áp. Bệnh lý tăng huyết áp ngày càng có dấu hiệu gia tăng ở nhóm người trẻ, trong độ tuổi lao động (khoảng 47% số người > 25 tuổi).

Dù chưa có thống kê đầy đủ, nhưng thực tế cho thấy bệnh tim mạch gia tăng hàng năm rất nhanh: Những năm 1980 có khoảng 10% bệnh nhân bị bệnh huyết áp, đến năm 2009 đã là 27%. 10 năm trước, mỗi năm Viện Tim Mạch Quốc gia chỉ can thiệp khoảng 300 ca bệnh nhân bị bệnh động mạch vành, nhưng năm 2016 đã can thiệp khoảng 3.500 ca/ năm, cho thấy tốc độ gia tăng gấp hơn 10 lần chỉ trong 10 năm.

Trước đây, bệnh mạch vành, động mạch não, bệnh động mạch ngoại biên… thường gặp ở người cao tuổi, nhưng nay có ở bất kỳ lứa tuổi nào. Gần đây, Trung tâm can thiệp Tim mạch BV Đông Đô cũng đã tiếp nhận những bệnh nhân bị suy tim ở lứa tuổi 30 – 40.

Nhưng có khoảng 80% các biến cố tim mạch có thể phòng ngừa nếu ta tầm soát sớm, kiểm soát tốt các yếu tố nguy cơ và đến cơ sở y tế kịp thời

Theo GS. Nguyễn Lân Việt, chủ động phòng ngừa bệnh tim mạch là cần thiết nhất với việc duy trì lối sống lành mạnh để hạn chế tối đa các yếu tố nguy cơ về tim mạch.

Hãy kiểm tra sức khỏe định kỳ 6 tháng/ lần và làm một số xét nghiệm cơ bản như điện tâm đồ, siêu âm tim, sinh hóa máu… để phát hiện sớm bệnh.

Khi mắc bệnh hay các yếu tố nguy cơ như rối loạn lipid máu, đái tháo đường, tăng huyết áp, cần điều trị tích cực để hạn chế tối đa các biến chứng.​