Để có một thai kỳ khỏe mạnh ngoài việc thăm khám thai thường xuyên thì chế độ dinh dưỡng của mẹ bầu cũng rất quan trọng. Để kiểm soát lượng đường huyết ở mức ổn định trong suốt 9 tháng thai kỳ, bà bầu phải nghiêm túc thực hiện chế độ dinh dưỡng và vận động hợp lý.
Cơm gạo lứt, yến mạch, bánh mì nguyên cám, khoai lang, ngô, ngũ cốc… là những thực phẩm giàu tinh bột nhưng có chỉ số đường huyết thấp, bà bầu bị đái tháo đường thai kỳ có thể ăn bổ sung.
Những thực phẩm nên bổ sung khi bị đái tháo đường thai kỳ
Nên ăn cân bằng giữa đạm động vật và đạm thực vật. Theo đó, cá, thịt gà, trứng, đậu hũ, đậu xanh, đậu hà lan, đậu lăng… là những thực phẩm giàu dinh dưỡng và chất đạm mà đối tượng này nên lựa chọn.
Các loại thực phẩm có chất béo không bão hòa như: dầu ô liu, dầu lạc, các loại hạt, cá hồi, cá mòi, cá ngừ… cần ưu tiên.
Cung cấp vitamin và khoáng chất cho cơ thể từ các loại thực phẩm tự nhiên như rau củ quả tươi, cá, thịt nạc, các loại đậu… thay vì dùng các chế phẩm bổ sung.
Thực phẩm cần hạn chế:
Các loại bánh kẹo ngọt, nước ngọt, nước ép trái cây có thêm đường, thực phẩm nướng: bánh rán, bánh ngọt,….
Thức ăn nhanh, đồ ăn dầu mỡ, đồ uống có cồn,….
Da và nội tạng động vật
Nhóm thực phẩm người bệnh đái tháo đường cần tránh xa
Chia nhỏ các bữa ăn trong ngày (3 bữa chính và 1-2 bữa phụ) để đảm bảo không làm tăng đường máu lên quá cao sau khi ăn và tránh không để đường máu hạ thấp trước bữa ăn.
Bà bầu cũng nên có một cuốn nhật ký để ghi lại thông tin, chỉ số quan trọng cung cấp cho bác sĩ trong những lần đi khám để việc điều trị đạt được kết quả.
Nhiều người cho rằng bệnh tiểu đường chỉ có thể xảy ra ở người lớn tuổi, tuy nhiên trẻ em cũng có nguy cơ cao bị tiểu đường.
Một số dấu hiệu tiểu đường trẻ em có thể nhận biết sớm:
Trẻ sẽ bị khát nước thường xuyên và đi tiểu liên tục
Cảm thấy đói thường xuyên
Thường xuyên mệt mỏi
Sụt cân bất thường
Nhìn mờ.
Ngoài ra, bệnh tiểu đường ở trẻ em nếu ở giai đoạn nặng thì còn có thể xuất hiện dấu hiệu khác như: lơ mơ, hôn mê, thở nhanh, mất tri giác, nhiễm trùng, đau bụng..
Đừng nhầm tưởng tiểu đường chỉ gặp ở người lớn
Nguyên nhân ban đầu khiến trẻ mắc đái tháo đường type 1 là do:
thiếu hụt hoặc tắc Insulin gây ra việc đường không đi tới tế bào và tăng đường huyết lên.
do cơ chế miễn dịch của trẻ tiếp xúc những yếu tố như thuốc, hóa chất và cuối cùng là tình trạng béo phì ngày càng gia tăng, trong khi các hoạt động thể lực ngày càng giảm.
Trong đái đường type 2, tuyến tụy vẫn sản xuất insulin, nhưng có nhiều mức độ khác nhau của sự đề kháng insulin dẫn đến sự bài tiết insulin không đủ để đáp ứng với nhu cầu do sự đề insulin này (nghĩa là có sự thiếu một cách tương đối insulin)
Nên đưa trẻ đi tầm soát tiểu đường nếu có các dấu hiệu nghi ngờ
Một số em bé có nguy cơ cao:
tiền sử gia đình có tiểu đường type II,
trẻ em béo phì,
trẻ có những rối loạn huyết áp (tăng huyết áp), rối loạn mỡ máu
Biến chứng đái tháo đường dễ gặp nhất là trẻ bị nhiễm toan ceton. Khi nhiễm toan ceton, bé thường bị mất nước, người mệt mỏi lừ đừ và nặng nhất là hôn mê, nếu không cấp cứu kịp thời sẽ dẫn đến tử vong.
Do đó, nếu nghi ngờ trẻ mắc bệnh cha mẹ cần tiến hành xét nghiệm tiểu đường cho trẻ em để chẩn đoán và điều trị bệnh kịp thời. Hai thời điểm vàng nên đưa trẻ đi tầm soát là 10 tuổi và tuổi dậy thì lúc 14 tuổi.
Đái tháo đường thai kỳ là tình trạng lượng đường trong máu cao hơn mức bình thường và xảy ra trong quá trình mang thai từ tuần thai 24 – 28, có nguy cơ biến chứng cho mẹ và bé.
Đái tháo đường thai kỳ xảy ra trong quá trình mang thai từ tuần thai 24 – 28
2 ngày trước khi làm xét nghiệm tiểu đường thai kỳ, phụ nữ mang thai nên ăn uống bình thường, không dùng các thuốc nhóm glucocorticoid, lợi tiểu, chẹn beta giao cảm, estrogen.v.v.. cần phải nhịn ăn trong khoảng (10h – 12h), hạn chế vận động mạnh, không sử dụng các chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá.v.v..
Xét nghiệm đái tháo đường thai kỳ là cần thiết
Quy trình thực hiện xét nghiệm dung nạp đường huyết:
Bước 1: Lấy máu đầu tiên khi thai phụ vừa mới đến phòng khám. Mẫu máu này phải được đảm bảo đo vào buổi sáng, sau khi nhịn đói qua đêm ít nhất 8 tiếng. Đây là tiêu chuẩn để so sánh với kết quả của 2 chỉ số Glucose huyết sau đó.
Bước 2: Thai phụ sẽ được uống nước đường có hàm lượng Glucose phổ biến là 75gr
Bước 3: Sau 1 tiếng, thai phụ sẽ được lấy máu lần 2 để đo và ghi nhận kết quả. Lấy máu lần 3 được thực hiện tiếp đó 1 tiếng (2 giờ đồng hồ kể từ lúc uống Glucose).
Trong thời gian làm xét nghiệm tiểu đường thai kỳ, thai phụ có thể uống nước lọc nhưng cần hạn chế vận động.
Xét nghiệm tiểu đường thai kỳ là một trong những xét nghiệm quan trọng không thể bỏ qua khi mang thai. Tại Đông Đô cung cấp dịch vụ thai sản trọn gói với đầy đủ các dịch vụ xét nghiệm phát hiện tiểu đường thai kỳ đúng thời điểm, chính xác giúp tầm soát, phát hiện sớm các nguy cơ tiềm ẩn, chăm sóc thai kỳ toàn diện.
Bệnh cúm A là căn bệnh phổ biến, nguy hiểm đối với người lớn và trẻ em, đặc biệt dễ lây lan. Các chủng virus cúm A có khả năng tồn tại lâu trong môi trường bên ngoài, có thể sống lên đến 48h trên các bề mặt như tay nắm cửa, bản, ghế, tủ,… Virus có khả năng tồn tại trong quần áo lên đến 12 giờ, duy trì 5 phút trong lòng bàn tay.
Bệnh cúm A ở người có triệu chứng từ nhẹ đến nặng, khác nhau tùy theo tình trạng sức khỏe của từng người. Các triệu chứng khi nhiễm virus cúm A có một số điểm tương đồng với khi nhiễm chủng virus cúm thường. Nếu không được điều trị đúng cách, một số đối tượng như người già, trẻ em, người có hệ miễn dịch suy yếu sẽ dễ dàng mắc thêm các bệnh khác hoặc gặp các biến chứng nặng dẫn đến nguy cơ đe dọa tính mạng.
Biến chứng nặng nhất khi mắc bệnh cúm A là suy hô hấp, với triệu chứng khó thở, thở gấp, đờm có lẫn máu,… dẫn đến viêm phổi, thiếu oxy và thậm chí là tử vong. Do đó ngay khi có các yếu tố dịch tễ như sốt, triệu chứng viêm long đường hô hấp, bệnh nhân cần đến cơ sở y tế gần nhất để xét nghiệm và chẩn đoán xác định mắc chủng virus cúm nào để có kế hoạch điều trị phù hợp.
Trẻ bị cúm A có nguy hiểm không?
Cúm A ở trẻ em
Trẻ nhỏ là đối tượng dễ mắc cúm và nguy cơ cao gặp các biến chứng cúm do hệ miễn dịch còn chưa phát triển toàn diện. Đặc biệt, ở những trẻ có bệnh nền như hen suyễn, có bất thường về thần kinh, trẻ có bệnh mãn tính, tim mạch, bệnh về máu, nội tiết, thận, gan hoặc bệnh lý rối loạn chuyển hóa, thừa cân, sử dụng corticoid, aspirin hoặc hóa trị liệu kéo dài, trẻ nhiễm HIV thường có nguy cơ gặp những biến chứng cao hơn so với những đứa trẻ bình thường.
Cần quan sát những triệu chứng khi con bị cúm A
Một số biến chứng có thể xảy ra khi trẻ mắc cúm A gồm: suy hô hấp, viêm tai giữa, viêm phổi, viêm thanh khí phế quản, viêm màng não, viêm cơ tim, nhiễm khuẩn thứ phát,… Những biến chứng do cúm A gây ra nếu không được phát hiện và can thiệp kịp thời có thể ảnh hưởng lớn đến sức khỏe, tính mạng và sự phát triển sau này của bản thân đứa trẻ.
Ba mẹ cần chú ý 4 dấu hiệu cúm A trở nặng sau đây để có thể kịp thời đưa trẻ đến bệnh viện:
Sốt cao từ 39 độ trở lên, không đáp ứng thuốc hạ sốt;
Đa phần các bệnh nhân mắc cúm A có thể khỏi sau khoảng 7-10 ngày nếu điều trị đúng cách. Hầu hết các trường hợp được chỉ định điều trị tại chỗ, chỉ có một số ít bệnh nhân diễn biến nặng phải được điều trị và cấp cứu kịp thời tại các cơ sở y tế.
Theo mức độ diễn tiến của bệnh, điều trị cúm A có các phương pháp sau:
Điều trị cúm A tại nhà
Với những bệnh nhân mắc cúm A, các triệu chứng ở mức độ nhẹ, không biến chứng có thể được chăm sóc và điều trị tại nhà.
Nghỉ ngơi hợp lý kết hợp cùng ăn uống đầy đủ các chất dinh dưỡng, dễ tiêu hóa.
Uống nhiều nước và hạn chế ăn uống các thực phẩm lạnh.
Chỉ sử dụng thuốc hạ sốt theo chỉ định của bác sĩ điều trị.
Hạn chế đến những nơi đông hoặc tiếp xúc với nhiều người, nếu có phải sử dụng khẩu trang y tế.
Trong trường hợp, sau khoảng 7 ngày các triệu chứng không thuyên giảm mà tiến triển nặng hơn, người bệnh cần được đưa đến cơ sở y tế để được xử lý kịp thời.
Suy giãn tĩnh mạch chi dưới là hiện tượng hệ thống tĩnh mạch chi dưới bị suy giảm chức năng gây ra tình trạng ứ đọng máu. Đồng thời, các tổ chức lân cận mô cũng bị biến dạng và huyết động bị biến đổi.
Thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) cho thấy, giãn tĩnh mạch chi dưới thường gặp ở khoảng 35% người đang làm việc, khoảng 50% người đã nghỉ hưu, tỷ lệ mắc bệnh ở nữ giới cao gấp 3 lần nam giới.
Bệnh lý này có thể xảy ra ở bất kỳ đối tượng nào, thường dễ bắt gặp ở những người thường xuyên phải đứng lâu do tính chất nghề nghiệp, khả năng mắc bệnh ở nữ giới thường cao gấp 3 lần so với nam giới.
Hiện tượng hệ thống tĩnh mạch chi dưới bị suy giảm chức năng gây ra tình trạng ứ đọng máu
Nguyên nhân gây bệnh
do tình trạng suy các van tĩnh mạch, một số trường hợp có thể kèm theo tắc tĩnh mạch. Khiến cho quá trình vận chuyển máu từ chân về tim bị cản trở hoặc gián đoạn và gây ứ trệ tuần hoàn. Bên cạnh đó, tĩnh mạch cũng ngày một giãn to ra.
Bệnh nhân từng trải qua một số chấn thương khiến cho van tĩnh mạch bị tổn thương.
Triệu chứng thường gặp ở giai đoạn đầu:
– phù chân (nhiều hơn vào cuối ngày).
– hai chân căng tức và nặng nề, bắp chân đau nhức, xuất hiện cảm giác tê rần.
– Về đêm, đôi khi chân bị chuột rút hoặc vọp bẻ.
=> Tình trạng suy giãn tĩnh mạch chi dưới vẫn có thể đáp ứng điều trị hiệu quả nếu bệnh nhân phát hiện sớm, tình trạng bệnh còn nhẹ và chưa có bất kì biến chứng nào.
Vào giai đoạn tiến triển, chân người bệnh bắt đầu có biểu hiện phù ở mắt cá hay bàn chân. Vùng cẳng chân xuất hiện thay đổi màu sắc da, biểu hiện của loạn dưỡng do máu tĩnh mạch ứ lâu ngày. Các tĩnh mạch căng giãn gây cảm giác đau tức chân, máu thoát ra ngoài mạch gây phù chân. Hiện tượng này không mất đi khi nghỉ ngơi, trường hợp nặng hơn có thể thấy các búi tĩnh mạch nổi to rõ trên da thường xuyên, các mảng máu bầm trên da…
Khi giãn tĩnh mạch bước vào giai đoạn biến chứng, tĩnh mạch nông giãn to thành búi, bị viêm tạo huyết khối trong lòng. Kết hợp với tình trạng loét do thiểu dưỡng có thể tạo nên những ổ loét, nhiễm trùng…
Với những trường hợp phát hiện bệnh ở giai đoạn muộn, bác sĩ thường lựa chọn các phương pháp điều trị ngoại khoa có xâm lấn để chữa trị cho bệnh nhân.
Chẩn đoán giãn tĩnh mạch chi dưới
Khám lâm sàng: Suy giãn tĩnh mạch có thể được chẩn đoán qua khai thác yếu tố nguy cơ, các triệu chứng của người bệnh. Ở người bệnh có mô dưới da mỏng, có thể nhìn và sờ thấy tĩnh mạch giãn ra và căng nhanh khi chuyển từ tư thế nằm sang đứng.
Siêu âm Doppler mạch máu: Siêu âm xác định chẩn đoán khi ghi nhận dòng trào ngược qua van tĩnh mạch với thời gian kéo dài >0.5 giây ở tĩnh mạch hiển và tĩnh mạch sâu ở cẳng chân hoặc >0.1 giây ở tĩnh mạch đùi khoeo. Siêu âm có thể xác định tổn thương của van tĩnh mạch hiển lớn, hiển bé, tĩnh mạch sâu và các van tĩnh mạch xuyên để giúp lựa chọn kỹ thuật điều trị phù hợp.
Thay đổi những thói quen trong sinh hoạt cũng như quá trình làm việc:
Hạn chế việc nằm, ngồi hoặc đứng quá lâu trong một tư thế.
Nên lựa chọn những trang phục quần áo rộng rãi, không gây bó sát vào cơ thể.
Xây dựng và duy trì chế độ ăn uống lành mạnh bằng cách bổ sung thêm các chất dinh dưỡng như vitamin C và chất xơ
Mùa Hè là thời điểm bệnh Đái tháo đường dễ phát triển nặng và diễn biến phức tạp.
Cơ thể người bệnh đái tháo đường khó hạ nhiệt như người bình thường, họ cảm thấy nóng hơn vào mùa hè. Người bệnh dễ bị sốc nhiệt, kiệt sức hơn. Tình trạng thân nhiệt còn ảnh hưởng đến hoạt động của insulin, gây ra những biến chứng nguy hiểm khác tới sức khỏe.
Nắng nóng gay gắt ảnh hưởng đến tình trạng bênh lý người bị tiểu đường
Để có mùa hè an toàn, người bệnh nên lưu ý:
Nên hạn chế ăn các loại trái cây có lượng đường cao như nhãn, vải, mít, sầu riêng, dưa hấu… có thể ăn các loại táo, bơ, cherry, bưởi, đào, lê, mận, dâu tây…
Giữ cho cơ thể luôn đủ nước.
Ăn nhiều chất xơ (chất xơ có khả năng làm chậm quá trình giải phóng đường vào máu, ngăn ngừa sự tăng vọt của đường huyết trong cơ thể).
Những thực phẩm nào tốt cho người bệnh đái tháo đường
Chia nhỏ các bữa ăn.
Kiểm tra mắt thường xuyên: Để tránh bị các bệnh nhiễm trùng mắt phổ biến vào mùa Hè như viêm kết mạc hoặc nhiễm trùng mắt.
Bệnh nhân nên thường xuyên kiểm tra đường huyết mao mạch hoặc khám định kỳ
Ngoài ra cần bảo quản tốt thuốc và tránh nắng. Bởi thời tiết nắng nóng dễ làm hỏng thuốc hay máy đo tiểu đường,…