Tag Archives: xơ vữa động mạch

Xơ vữa động mạch ngoại biên, những điều cần lưu ý.

Cụ L. T. V 93 tuổi (Vĩnh Phúc) đến Trung tâm tim mạch bệnh viện Đông Đô thăm khám. Cụ được chẩn đoán bị xơ vữa động mạch ngoại biên (PAD rutherford V).Tại chân phải, hẹp vừa lan tỏa động mạch đùi nông, hẹp khít ½ trên động mạch chày trước, tắc hoàn toàn động mạch chày sau. 

Bệnh động mạch ngoại biên là bệnh lý tắc nghẽn mạch máu ngoại biên, do các mảng xơ vữa và huyết khối. Bệnh động mạch ngoại biên thường gặp nhất là các tổn thương động mạch vùng tiểu khung, chi dưới và chi trên. 

Nguyên nhân chính gây bệnh lý động mạch ngoại biên là hẹp tắc do mảng xơ vữa. Lòng mạch bị hẹp lại do lắng đọng mỡ trên thành mạch. 

Theo các chuyên gia, Bệnh động mạch ngoại biên chiếm tỷ lệ 10% ở nhóm tuổi dưới 70. 15-20% ở nhóm tuổi trên 70. Bệnh động mạch ngoại biên không triệu chứng chiếm tỷ lệ lên đến 70% và chỉ 10% trường hợp có triệu chứng đau cách hồi điển hình. Bệnh động mạch ngoại biên gây hạn chế hoạt động chức năng của nhiều người bệnh và hầu hết các trường hợp nặng đều có nguy cơ bị hoại t.ử. chi .

Đau cách hồi là biểu hiện điển hình của bệnh động mạch ngoại biên. Cảm giác đau, nhức, chuột rút, cảm giác khó chịu hoặc mệt mỏi ở chân xảy ra khi đi bộ và sẽ thuyên giảm khi nghỉ ngơi.

Đối với trường hợp của cụ V, các bác sĩ đã thực hiện thủ thuật can thiệp qua da, mở lại động mạch và làm phẳng khối tắc vào thành động mạch, đồng thời kéo căng động mạch mở để tăng lưu lượng máu.

Theo các bác sĩ bệnh viện Đông Đô việc phát hiện bệnh mạch máu ngoại biên có vai trò rất quan trọng. Ngoài việc giúp điều trị sớm tình trạng thiếu máu chi, trước khi có những biến chứng nặng nề như hoại t.ử. chi, phải c.ắ.t c.ụ.t chi, người bị bệnh động mạch ngoại biên thường có tình trạng xơ vữa ở các động mạch khác bao gồm cả động mạch cấp máu cho tim và não. Thực tế, bệnh nhân bị bệnh động mạch ngoại biên có nguy cơ nhồi máu cơ tim hay đột quỵ cao gấp 6 đến 7 lần so với người không có bệnh.

Vì vậy, hãy thường xuyên đi thăm khám tim mạch định kỳ, ít nhất 6 tháng/lần. Kết hợp lối sống và tập luyện thể dục khoa học. 

Tại bệnh viện Đông Đô, chúng tôi hội tủ đủ các yếu tố để chăm sóc cho sức khỏe tim mạch của bạn:

1.Quy tụ đội ngũ Giáo sư, chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực Tim mạch.

  1. Phác đồ điều trị hiện đại, linh hoạt, bám sát từng trường hợp bệnh nhân.
  2. Thiết bị y tế tối tân, hỗ trợ tối đa trong chẩn đoán và điều trị bệnh.
  3. Áp dụng BHYT theo quy định Nhà nước.
  4. Cơ sở vật chất tiện nghi, chăm sóc tận tình.

Rối loạn mỡ máu và cách phòng ngừa

Rối loạn mỡ máu có thể gây nên những biến chứng nguy hiểm về tim mạch, huyết áp, thậm chí là gây liệt, tàn phế (cắt cụt tay chân) cho người bệnh. Do đó, việc tìm hiểu nguyên nhân và cách phòng ngừa bệnh vô cùng quan trọng.

Phân loại rối loạn mỡ máu

Rối loạn mỡ máu được chia thành các loại như sau:

– Tăng nồng độ lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL – cholesterol hay cholesterol xấu).

– Giảm nồng độ lipoprotein tỉ trọng cao (HDL – cholesterol hay cholesterol tốt).

– Tăng nồng độ triglyceride.

rối loạn mỡ máu
Rối loạn mỡ máu gây xơ tắc mạch

Nguyên nhân gây rối loạn mỡ máu 

Tìm hiểu nguyên nhân gây rối loạn mỡ máu để có cách phòng ngừa phù hợp.

Rối loạn mỡ máu có thể do yếu tố thay đổi được và không thể thay đổi được cùng gây ra:

– Các yếu tố có thể thay đổi, bao gồm:

+ Chế độ ăn uống không lành mạnh, ăn nhiều chất béo không bão hòa và đường đơn, bị béo phì và ít vận động.

+ Một số thuốc như estrogen, thuốc trị HIV cũng có thể làm tăng nồng độ triglyceride.

– Các yếu tố không thay đổi được, bao gồm:

+ Các gen di truyền

+ Bệnh sử gia đình, đặc biệt nếu bệnh tim mạch xảy ra ở những thành viên trẻ hơn trong gia đình (dưới 55 tuổi ở nam và ở nữ là dưới 65).

Các yếu tố làm tăng nguy cơ rối loạn mỡ máu

Có nhiều yếu tố làm tăng nguy cơ mắc rối loạn mỡ máu cho chúng ta, chẳng hạn như:

  • Tiểu đường: Đường huyết cao góp phần làm tăng LDL cholesterol và giảm HDLcholesterol. Đường huyết cao cũng làm tổn hại niêm mạc động mạch.
  • Gia đình có người thân bị bệnh tim mạch trước tuổi 50 ở nam hay 60 tuổi ở nữ.
  • Bệnh sử gia đình liên quan đến mỡ trong máu.
  • Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh động mạch vành (ví dụ như hút thuốc lá, tăng huyết áp, béo phì).
rối loạn mỡ máu
Thừa cân, béo phì tăng nguy cơ rối loạn mỡ máu
  • Chế độ ăn uống không đủ dinh dưỡng: ăn nhiều chất béo bão hòa từ các sản phẩm động vật và chất béo trans có trong bánh quy.
  • Chu vi vòng eo lớn: Nguy cơ mắc bệnh sẽ tăng lên nếu bạn là đàn ông và có chu vi vòng eo trên 102 cm hoặc phụ nữ có vòng eo ít nhất 89 cm.
  • Ít vận động.
  • Hút thuốc lá gây tổn thương các thành mạch máu, tích tụ mỡ trong chúng. Từ đó gây rối loạn mỡ máu.

Phòng tránh rối loạn mỡ máu từ chính thói quen của bạn

Ngoại trừ những yếu tố không thể thay đổi được thì rối loạn mỡ máu có thể được phòng tránh qua việc điều chỉnh lối sống:

1. Thay đổi chế độ ăn uống

Chúng ta cần giảm chất béo (lipid) trong thực đơn hàng ngày. Chất béo chỉ nên chiếm 15-20% tổng năng lượng ăn vào hàng ngày là đạt chuẩn.

Nên thay thế mỡ động vật bằng các loại dầu ô-liu, dầu cải, dầu lạc,… giúp giảm nồng độ LDL cholesterol trong máu. Ngoài ra, nhóm hạt có vỏ cám như yến mạch có thể giảm cholesterol xuống đáng kể. Vì vậy, những người có nguy cơ rối loạn mỡ máu, mỡ máu cao được khuyến cáo nên ăn gạo lức để giảm lượng cholesterol trong máu.

rối loạn mỡ máu
Nói không với thuốc lá – giảm nguy cơ rối loạn mỡ máu

Tăng lượng chất đạm nhưng cần cân đối giữa đạm động vật và thực vật. Nên dùng cá 3-5 lần/tuần, các loại đậu, sản phẩm từ đậu tương, đạm ít béo như thịt bò nạc, thịt gà nạc bỏ da, thịt heo thăn.

2. Không hút thuốc

Thuốc lá làm thúc đẩy quá trình xơ vữa động mạch làm tăng triglyceride và cholesterol gây hại cho cơ thể. Đây là sản phẩm chuyển hóa lipid của cơ thể gây rối loạn chuyển hóa lipid.

4. Thường xuyên tập thể dục

Thể dục thể thao đều đặn như chạy bộ, đạp xe,…sẽ giúp duy trì sức dẻo dai cho cơ thể. Mỗi ngày nên dành từ 45 phút đến 1 tiếng để luyện tập. Xây dựng thời khóa biểu cho việc luyện tập và cố gắng thực hiện đúng lịch trình đề ra.

Thường xuyên kiểm tra sức khỏe định kỳ, và làm xét nghiệm mỡ máu thường xuyên để phát hiện các dấu hiệu sớm của rối loạn mỡ máu và kịp thời điều trị, tránh để bệnh chuyển sang giai đoạn mạn tính và gây  biến chứng.