All posts by admin

KHÁM DẠ DÀY ĐẠI TRÀNG KHÔNG NỘI SOI, CÓ CHÍNH XÁC KHÔNG?

Có rất nhiều bệnh nhân đau dạ dày đại tràng nhưng vì sợ nội soi nên tham khảo các phương pháp khám dạ dày đại tràng không cần nội soi như khám lâm sàng, chụp X quang, chụp khung đại tràng cản quang, xét nghiệm phân,… Tuy nhiên liệu các phương pháp này có chính xác như nội soi hay không?

Việc thăm khám dựa trên các triệu chứng lâm sàng là rất cần thiết, tuy nhiên sẽ không chính xác vì bác sĩ chỉ nhận diện bệnh lý thông qua các biểu hiện bên ngoài và phần lớn là dựa trên kinh nghiệm thăm khám lâu năm để chẩn đoán bệnh. Vì thế sẽ rất khó có thể xác định chính xác vị trí viêm loét, cũng như mức độ tổn thương ở dạ dày, đại tràng hay các vết thủng, chảy máu dạ dày, đại tràng và polyp dạ dày, đại tràng nếu có.

Mặt khác do không thể đánh giá được mức độ tổn thương tại dạ dày, đại tràng, do đó sẽ rất khó để phát hiện bệnh ung thư đại tràng ở giai đoạn sớm.

Chụp X quang hay chụp khung đại tràng cản quang có thể phát hiện một số dấu hiệu như rối loạn vận động (co thắt, xoắn dạ dày, đại tràng), sự thay đổi hình dạng ở thành dạ dày, đại tràng …

Tuy nhiên các hình ảnh từ phương pháp này không phản ánh được hết tình trạng viêm loét, mức độ tổn thương tại dạ dày, đại tràng.

Việc xét nghiệm phân phần lớn chỉ giúp xác định được người bệnh có dương tính với vi khuẩn HP hay không và có thể sử dụng để tầm soát bệnh ung thư.

Xét nghiệm phân để chẩn đoán dạ dày, đại tràng có được không?

Tuy nhiên xét nghiệm phân hay các phương pháp xét nghiệm, kiểm tra dạ dày đại tràng không cần nội soi trên sẽ không thể đánh giá được mức độ tổn thương thực tế bên trong dạ dày, đại tràng như các vết loét, vết nứt chảy máu trên bề mặt niêm mạc dạ dày, đại tràng. Cũng như rất khó có thể phát hiện các polyp dạ dày, polyp đại tràng và cắt bỏ chúng để ngăn ngừa biến chứng bệnh ung thư dạ dày, ung thư đại tràng.

Như vậy đối với các bệnh đường tiêu hóa như dạ dày, đại tràng thì phương pháp nội soi vẫn là phương pháp giúp chẩn đoán bệnh nhanh chóng và chính xác nhất.

Thời tiết giao mùa đề phòng cảm cúm

Cảm (hay cảm lạnh thông thường) và cúm thường gặp khi thời tiết giao mùa, nắng mưa thất thường, cơ thể mệt mỏi… làm sức đề kháng suy giảm. Tuy là bệnh thông thường nhưng cảm cúm có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm, đặc biệt với người cao tuổi, trẻ nhỏ, phụ nữ có thai, người có bệnh lý nền và những người có sức đề kháng kém.

Cảm và cúm là tình trạng nhiễm virus cấp tính của đường hô hấp trên. Tác nhân gây cảm phổ biến nhất là nhóm virus có tên rhinovirus còn tác nhân gây cúm là các chủng virus cúm A, B, C, trong đó cúm A và B là hai chủng gây bệnh phổ biến nhất và đặc biệt cúm A thường gây những đợt bùng phát trầm trọng trên diện rộng.

Cảm cúm lây trực tiếp từ người sang người do hít phải những hạt nhỏ li ti (giọt bắn) từ dịch tiết đường hô hấp của người bệnh trong khoảng cách gần hay gián tiếp khi tiếp xúc qua tay rồi đưa lên mắt, mũi, miệng.

Cảm và cúm thường có những triệu chứng khá giống nhau, tuy nhiên cũng có những dấu hiệu đặc trưng để phân biệt giữa 2 bệnh này. Với cảm thông thường, người bệnh thường ngạt mũi, chảy nước mũi, sốt nhẹ, cơ thể mệt mỏi và hơi gai lạnh. Với cúm, các triệu chứng thường điển hình và “rầm rộ” hơn như sốt cao, ớn lạnh, đổ mồ hôi, viêm họng, ho khan, đau đầu, đau cơ bắp hoặc đau nhức toàn thân, mệt mỏi và suy nhược. Nhìn chung cho cả cảm và cúm thì 5 triệu chứng thường gặp nhất là sổ mũi, nghẹt mũi, nhức đầu, đau, sốt. Các triệu chứng này làm xáo trộn sinh hoạt và công việc hàng ngày, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống.

Về điều trị, cảm và cúm đều là bệnh gây ra bởi virus nên không có thuốc đặc trị, chủ yếu chỉ điều trị triệu chứng, nâng cao thể lực, sức đề kháng và bệnh sẽ tự khỏi.

Nghỉ ngơi như nghỉ làm một vài ngày nhằm giúp bệnh nhanh khỏi cũng như tránh lây nhiễm virus cho người khác, ngủ đủ giấc, thư giãn, tắm nước ấm, xông hơi, ngâm chân nước nóng,… Điều này sẽ giúp tăng cường hệ miễn dịch để chống lại bệnh cảm cúm.

Uống nhiều nước: Cảm cúm có thể khiến cơ thể bị mất nước do đó cần đảm bảo cung cấp đủ nước cho cơ thể như uống nước lọc, nước ép trái cây, nước uống thể thao, canh hay nước súp dựa trên nước dùng như phở gà… Bên cạnh đó, cần hạn chế uống nước lạnh và các đồ uống có chứa cồn và gas như rượu, bia, nước ngọt, cà phê, trà đen…

Bánh trung thu tốt cho sức khỏe hay không?

BÁNH TRUNG THU – GÓC NHÌN VỀ DINH DƯỠNG
Nếu trước đây chỉ có bánh dẻo và bánh nướng nhân thập cẩm theo truyền thống, thì bây giờ các loại bánh rất đa dạng: nào gà quay, lạp xưởng, bào ngư, nấm đông cô, hải sâm, trứng…đến khoai môn, đậu xanh, đậu đỏ, đậu đen, hạt sen, sữa dừa, rau câu….
Về thành phần dinh dưỡng của 1 chiếc bánh dẻo nhân thập cẩm khoảng 170 gam cung cấp 566 Kcal, 16,3 g đạm, 6,6 g lipid, 110,2 g glucid; 1 bánh dẻo 1 trứng đậu xanh khoảng 176g chứa 648 Kcal (năng lượng gấp 2 – 2,5 lần bát phở bò).
Còn trong 1 cái bánh nướng 176g thập cẩm cung cấp 706 kcal, 18g đạm, 31,5g lipid và 87,5g glucid; 1 chiếc bánh nướng đậu xanh 1 trứng 176g cung cấp 648 Kcal, 19,5g protid, 27,5g lipid, 80,6g glucid. Lượng bột đường của 1 chiếc bánh dẻo hoặc 1 bánh nướng bằng 2 – 3 bát cơm (1 bát cơm 258 g), đường lại chủ yếu ở dạng đường hấp thu nhanh gây tăng đường huyết nhanh.
Nếu ăn quá nhiều, ở trẻ béo phì hoặc trẻ rối loạn dung nạp glucse có thể gây ra tiểu đường. Còn ở trẻ biếng ăn, khi ăn 1 miếng bánh vào lúc đói, đường huyết tăng lên sẽ làm trẻ mất cảm giác thèm ăn trong bữa chính, và càng làm trẻ chán ăn, gây nên suy dinh dưỡng.
 
Lượng chất béo trong 1 chiếc bánh trung thu bằng 1 – 2 lần lượng chất béo trong 1 bát phỏ bò hoặc phở gà. Chất đạm trong bánh nướng khá cao, thường là đạm động vật, nếu bảo quản không tốt chúng dễ bị ôi, mốc gây ra ngộ độc. Các vitamin trong bánh không nhiều lắm, đồng thời qua chế biến và bảo quản cũng đã hao hụt đáng kể.
Với người mắc bệnh mạn tính liên quan đến dinh dưỡng nên lựa chọn các sản phẩm dùng cho người ăn kiêng ít đường và ít chất béo, mặc dù vậy vẫn phải ăn rất hạn chế để kiểm soát lượng đường huyết tăng cao.
(Theo Viện Dinh Dưỡng Quốc Gia)

KHÁM HUYẾT ÁP – TIM MẠCH BAO GỒM NHỮNG GÌ?

Bệnh lý về tim mạch và huyết áp là nhóm bệnh có xu hướng gia tăng và ngày càng trẻ hóa. Việc thăm khám, phát hiện sớm để điều trị, xử lý và phòng ngừa những biến chứng của bệnh là điều vô cùng cần thiết.

CÁC HẠNG MỤC THĂM KHÁM CỤ THỂ BAO GỒM:

  • Khám chuyên khoa nội tim mạch. Các bác sĩ thăm khám tình hình thể trạng, sức khỏe và khai thác tiền sử bệnh của người được đánh giá. Đo huyết áp, nhằm phát hiện và phòng ngừa những biến chứng do cao huyết áp gây ra như: đ.ô.t q.u,y. suy tim, nhồi máu cơ tim…
  • Tổng phân tích tế bào máu ngoại vi: nhằm đánh giá số lượng tiểu cầu, đánh giá tình trạng viêm hoặc mất máu.
  • Đường huyết, định lượng Glucose, tổng phân tích nước tiểu: chẩn đoán đái tháo đường.
  • Định lượng Cholesterol, HDL – Cholesterol, LDL – Cholesterol: chẩn đoán rối loạn lipid máu, tăng Cholesterol làm tăng nguy cơ mắc các bệnh tim mạch.
  • Đánh giá chức năng thận. Định lượng Creatin, Ure giúp đánh giá tình trạng suy thận, đây vừa là yếu tố nguy cơ của bệnh tim mạch, vừa giúp bác sĩ lựa chọn các loại thuốc phù hợp.
  • Đánh giá chức năng gan. Đo hoạt độ AST (GOT), ALT (GPT).
  • Điện giải đồ (Na, K, Cl) đánh giá tình trạng điện giải.
  • Đánh giá rối loạn chuyển hóa Axit uric. Mắc hội chứng chuyển hóa làm tang nguy cơ mắc bệnh tim mạch.
  • Đánh giá chức năng tuyến giáp (định lượng FT4, TSH, siêu âm tuyến giáp)
  • Điện tâm đồ thường quy: phát hiện các rối loạn nhịp tim.
  • Holter huyết áp: chẩn đoán tăng huyết áp, mức độ và thời điểm tăng cao.
  • Siêu âm tim qua thành ngực: đánh giá chức năng tim, phát hiện các bệnh van tim, bệnh mạch vành,…
  • Siêu âm động mạch cảnh.
  • Siêu âm động mạch thận.
  • Siêu âm ổ bụng nhằm phát hiện u tuyến thượng thận, là một trong những nguyên nhân gây tăng huyết áp.

Chúc mừng trung thu 2022

Kính gửi Quý Cơ quan, Đối tác, Khách hàng và toàn thể các thành viên trong ngôi nhà chung Bệnh viện Đông Đô

Một mùa Tết Đoàn viên – Tết Trung Thu lại đến, Bệnh viện Đông Đô xin gửi đến Quý Cơ quan, Đối tác, Khách hàng cùng các thành viên Bệnh viện Đông Đô lời chúc tốt đẹp nhất cho một mùa Trung Thu bình an, thật nhiều sức khoẻ và ngập tràn niềm vui.

Nhân dịp Trung thu, Bệnh viện Đông Đô xin được cảm ơn Quý Cơ quan, Đối tác, Khách hàng đã luôn tin tưởng và đồng hành cùng chúng tôi trong thời gian qua. Sự tin tưởng của Quý Cơ quan, Đối tác, khách hàng là động lực để Bệnh viện Đông Đô vững tin, tiếp tục phát triển hơn trong thời gian tới.

Một lần nữa,Bệnh viện Đông Đô xin gửi lời chúc tới Quý Cơ quan, Đối tác, Khách hàng và toàn thể các thành viên trong Ngôi nhà chung Bệnh viện Đông Đô có một mùa Tết Trung thu bình an, ấm áp và thật nhiều ý nghĩa.

Trân trọng!

 

Những thực phẩm góp phần ổn định insulin

Chế độ ăn uống đóng vai trò thiết yếu trong kiểm soát bệnh tiểu đường. Một số thực phẩm có thể tác động đến mức insulin và đường huyết người bệnh khi tiêu thụ.

Hiệp hội Đái tháo đường Mỹ khuyến nghị, người tiểu đường nên chọn rau không tinh bột để ổn định insulin và tránh làm tăng đột biến đường huyết. Người bệnh nên ăn tối thiểu 3-5 phần loại rau này mỗi ngày (một phần khoảng một chén rau nấu chín). Một số rau không chứa tinh bột mà người tiểu đường nên bổ sung vào chế độ ăn uống như cà rốt, giá đỗ, bắp non, dưa leo, bí đao, cải bắp, rau xà lách, cải bó xôi.

Cải bó xôi góp phần làm ổn định insulin

Người bệnh có thể ăn ngũ cốc nguyên hạt hoặc các sản phẩm từ ngũ cốc này vào bữa ăn chính, làm đồ ăn nhẹ để kiểm soát đường huyết, giúp ổn định insulin. Các sản phẩm có thành phần từ ngũ cốc nguyên hạt như bánh mì đen, bắp rang bơ, gạo lứt, mì ống, yến mạch hạt, bột yến mạch, bột ngô.

Ngũ cốc nguyên hạt gồm những loại nào?
Ngũ cốc nguyên hạt được khuyên dùng cho người bị đái tháo đường

Chế độ ăn uống chứa quá nhiều protein động vật có thể làm tăng nguy cơ phát triển bệnh tiểu đường type 2. Nhưng chế độ ăn uống có nhiều protein thực vật lại làm giảm nguy cơ mắc bệnh này. Người tiểu đường nên ưu tiên những món ăn nhiều đạm nhưng ít mỡ động vật như cá (cá hồi, cá ngừ…), thịt gia cầm, các loại đậu, hạt, đậu phụ và các sản phẩm từ đậu nành.

Ăn nhiều chất béo lành mạnh hơn và ít chất béo chuyển hóa hay bão hòa giúp giảm mức cholesterol có hại, kiểm soát lượng đường trong máu tốt hơn, qua đó ổn định insulin. Thực phẩm giàu chất béo không bão hòa như quả bơ, dầu ô liu, dầu dừa, các loại hạt như hướng dương, hạt bí, óc chó, hạnh nhân, hạt điều.

Cá béo như cá hồi, cá ngừ, cá trích, cá mòi, cá thu… có nhiều protein và axit béo omega-3. Hàm lượng protein trong các loại cá này không ảnh hưởng đến lượng đường trong máu. Người bệnh tiểu đường nên thêm cá béo vào chế độ ăn uống ít nhất một ngày mỗi tuần.

Cá béo là thực phẩm cần bổ sung trong thực đơn hàng ngày

Cacao chứa flavonoid epicatechin, giúp điều chỉnh lượng đường trong máu. Theo nghiên cứu của Mỹ và Pakistan, cacao có thể làm chậm sự tiến triển của bệnh tiểu đường type 2 và giảm tình trạng kháng insulin.

Duy trì lượng insulin và đường huyết ổn định mang lại nhiều lợi ích như cải thiện tâm trạng, tăng mức năng lượng, cải thiện sức khỏe não và mạch máu. Quản lý đường huyết hiệu quả cũng làm giảm nguy cơ mắc các biến chứng của tiểu đường như bệnh tim mạch, bệnh thận, tổn thương thần kinh, mù lòa…