All posts by admin

Phòng ngừa viêm dạ dày cấp

Khi viêm dạ dày cấp sẽ khiến người bệnh có biểu hiện đau dữ dội vùng thượng vị. Các triệu chứng xảy ra cấp tính và hồi phục nhanh sau đó. Bệnh biểu hiện triệu chứng rầm rộ trong vòng 3 – 4 ngày đầu, sau đó dịu dần trong 1 – 2 tuần tới, cho đến 1 tháng là hầu như đã biến mất hoàn toàn.

Triệu chứng điển hình:

  • đau dữ dội ở vùng thượng vị, nóng rát lan lên cổ họng.
  • buồn nôn, nôn ra thức ăn, dịch vàng, có thể dính máu đỏ tươi.
  • nếu viêm dạ dày do nhiễm siêu vi thì sốt 38 độ

Viêm dạ dày cấp nếu không được điều trị, viêm dạ dày có thể dẫn tới biến chứng loét và chảy máu, một số trường hợp hiếm có thể gây viêm dạ dày mãn tính dẫn tới tăng nguy cơ ung thư.

Bệnh viêm dạ dày cấp

Các yếu tố làm tăng nguy cơ viêm dạ dày bao gồm:

  • Sử dụng rượu quá mức
  • Stress nặng
  • Lạm dụng thuốc giảm đau như aspirin, ibuprofen và naproxen
  • Tuổi càng cao lớp bảo vệ niêm mạc sẽ mỏng hơn dẫn tới dễ viêm dạ dày hơn
  • Viêm dạ dày có thể xuất hiện với các bệnh cảnh như HIV/AIDS, bệnh Crohn, bệnh nhiễm ký sinh trùng.
  • Nhiễm khuẩn

Để phòng ngừa viêm dạ dày cấp cần thực hiện chế độ sinh hoạt, ăn uống khoa học, lành mạnh. Bởi số người bị đau dạ dày do thói quen sinh hoạt, ăn uống thiếu khoa học chiếm tỷ lệ rất cao. Chính vì vậy, việc thực hiện một chế độ ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng cũng như thói quen sinh hoạt khoa học là điều vô cùng cần thiết.

Thói quen sinh hoạt khoa học cũng vô cùng quan trọng. Bạn nên ngủ đủ 8 tiếng mỗi ngày, không thức quá khuya và dậy quá muộn. Luôn cố gắng điều hòa giữa công việc và thời gian nghỉ ngơi.

 

Nội soi tiêu hóa giúp phát hiện UT trực tràng

Bạn có biết, Ung thư trực tràng nằm trong top 10 bệnh ung thư phổ biến nhất trên thế giới và đứng thứ 4 trong danh sách những nguyên nhân gây tử vong hàng đầu chỉ sau ung thư phổi, dạ dày và gan.

Hầu hết các trường hợp ung thư trực tràng thường xảy ra ở những người từ 50 tuổi trở lên do họ có nguy cơ cao mắc polyp trực tràng và ung thư trực tràng.

Ung thư trực tràng thường không có triệu chứng rõ ràng ở giai đoạn sớm. Do vậy khi gặp những dấu hiệu dưới đây thì cần phải hết sức lưu ý và nên thăm khám để được tư vấn:

  • Rối loạn tiêu hóa kéo dài;
  • Phân mỏng dẹp hơn bình thường, phân sẫm màu kèm dịch nhầy, có máu;
  • Sụt cân bất thường;
  • Chảy máu ở hậu môn;
  • Thói quen đại tiện thay đổi bất thường;
  • Mệt mỏi và suy nhược;
  • Đau chướng bụng;
  • Sờ thấy khối u.

Phương pháp chẩn đoán chính, mang độ chính xác cao đối với polyp trực tràng là nội soi. Nội soi giúp xác định các tổn thương đang có ở trực tràng, có thể thực hiện bằng ống soi cứng hoặc mềm. Phương pháp này còn giúp lấy mô mẫu để quan sát và sinh thiết để kiểm tra nguy cơ đó là u lành tính hay ác tính trong trường hợp cần thiết

Thoát vị đĩa đệm là bệnh gì?

Thoát vị đĩa đệm là do nhân nhầy của đĩa đệm cột sống chệch ra khỏi vị trí bình thường. Trong trường hợp thoát vị có thể nhẹ không gây ra chèn ép. Nếu chèn ép thì sẽ theo hướng đi vào thần kinh gây triệu chứng đau thần kinh tọa.

Bệnh nhân bị thoát vị đĩa đệm sẽ có những triệu chứng rất điển hình:

– Đau nhức từ thắt lưng lan xuống mông, đùi, cẳng chân và thậm chí là bàn ngón chân.

– Hướng đau theo hướng của dây thần kinh tọa.

– Tê bì chân tay, yếu cơ.

Trong trường hợp thoát vị nặng có triệu chứng rối loạn đuôi ngựa hoặc chèn ép đuôi ngựa như đi ngoài đại tiểu tiện không tự chủ hay có tình trạng teo cơ chân to chân bé…

Tùy vào vị trí đĩa đệm bị chệch, bệnh được chia thành:

  • Thoát vị đĩa đệm cổ
  • Thoát vị đĩa đệm cổ ngực
  • Thoát vị đĩa đệm ngực
  • Thoát vị đĩa đệm lưng ngực
  • Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng
Biểu hiện của thoát vị đĩa đệm, cách điều trị hiệu quả
Biểu hiện của thoát vị đĩa đệm, cách điều trị hiệu quả

Thoát vị điều trị có phương pháp điều trị dựa theo mức độ của bệnh.

– Nếu tình trạng bệnh nhẹ bệnh nhân có thể kết hợp thay đổi lối sống với đeo đai lưng tập, thể dục nhịp nhàng kèm vật ký trị liệu.

– Trong trường hợp thoát vị đĩa đệm chèn ép nhẹ có thể áp dụng điều trị nội khoa và dùng thuốc. Một số loại thuốc uống như thuốc chống viêm, giảm đau, giãn cơ, giảm đau dây thần kinh…

– Trường hợp đau có chèn ép nhiều, có tình trạng thoát vị thì có thể kết hợp tiêm ngoài màng cứng hoặc tiêm phong bế dãy thần kinh.

– Khi có trường hợp thoát vị nặng có triệu chứng rối loạn đuôi ngựa hoặc chèn ép đuôi ngựa hay có tình trạng teo cơ hoặc điều trị nội khoa không đáp ứng (kéo dài từ 3 tháng trở lên), bệnh nhân đau dai dẳng, tình trạng thoát vị nhiều, hoặc tình trạng thoát vị ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày thì có thể dùng đến phương pháp phẫu thuật.

Các bệnh thường gặp khi gan nhiễm mỡ

Gan nhiễm mỡ không phải là một bệnh mà chỉ là biểu hiện lâm sàng của nhiều bệnh lý khác nhau. Do đó muốn điều trị gan nhiễm mỡ thì phải điều trị bệnh chính gây ra gan nhiễm mỡ.

Béo phì: Gan nhiễm mỡ thường gặp ở bệnh nhân béo phì và mức độ nhiễm mỡ cũng liên quan đến mức độ béo phì, đặc biệt là béo bụng. Có 80% đến 90% bệnh nhân béo phì bị gan nhiễm mỡ. Nếu béo phì nặng thì mức độ gan nhiễm mỡ cũng nặng hơn và lâu ngày sẽ có khả năng đưa đến viêm gan thoái hóa mỡ và cuối cùng có thể tiến triển thành xơ gan.

Đái tháo đường: Gan nhiễm mỡ ít phổ biến ở bệnh nhân tiểu đường type I, nhưng rất dễ gặp ở bệnh nhân tiểu đường type II do có sự rối loạn về chuyển hóa chất béo. Ước tính 50% bệnh nhân tiểu đường type II bị gan nhiễm mỡ.

Tăng mỡ máu: Tăng mỡ máu hay tăng lipid máu (bao gồm tăng triglyceride máu, tăng cholesterol máu hoặc cả hai) cũng thường kèm theo gan nhiễm mỡ với tỷ lệ tương đối cao. Khi xét nghiệm máu có các chỉ số mỡ máu như cholesterol, triglyceride cao hơn bình thường, khi đó bạn sẽ có nguy cơ gan nhiễm mỡ cao hơn so với người có chỉ số bình thường.

Bệnh lý về gan: nguyên nhân, tầm soát bệnh và phòng ngừa
Gan nhiễm mỡ: tầm soát bệnh và phòng ngừa

Người bị gan nhiễm mỡ cần:

  • Có chế độ ăn uống lành mạnh, tập thể dục thường xuyên, ngủ đủ giấc.
  • Tránh sử dụng những thực phẩm ảnh hưởng đến gan như: rượu, bia, thuốc lá, cà phê, ngũ cốc tinh chế…
  • Ăn nhiều rau tươi có màu xanh đậm như rau bina, bắp cải xanh, rau ngót.
  • Uống đủ nước 2 lít/ngày.
  • Thực hiện chế độ giảm cân nếu béo phì kèm tiểu đường.
  • Kiểm soát rối loạn lipid máu: Các statin không chuyển hóa kéo dài qua gan có thể kiểm soát rối loạn lipid máu, giảm gan nhiễm mỡ.
  • Khám sức khỏe định kỳ.

Lo lắng căng thẳng có ảnh hưởng đến tim mạch không?

Lo lắng có nhiều tác động xấu tới bệnh lý tim mạch.
Các lo lắng, căng thẳng cấp tính có thể gây ra tắc cấp tính động mạch như động mạch vành. Các lo lắng, căng thẳng kéo dài có thể làm tăng huyết áp. Các lo lắng về tâm lý, tình cảm làm mất tính ổn định điện của tim từ đó có thể gây ra rối loạn nhịp tim và ngừng tim.

Tuy nhiên có một điều thú vị là, các lo lắng căng thẳng lại tác động khác nhau tới mỗi người, ở người này các lo lắng căng thẳng gây ra tình trạng chán nản, đau đớn nhưng với một số người khác, các căng thẳng lo lắng làm cho họ càng thêm hăng hái. Để kiểm soát được các lo lắng, căng thẳng, bước đầu tiên, bạn cần biết nguyên nhân gây ra nó sau đó bạn sẽ học cách để đối phó với nó.

Kinh nghiệm để vượt qua các lo lắng, căng thẳng:
 Hãy giữ cho cuộc sống của bạn cân bằng
 Hãy học cách chấp nhận những việc bạn không thể làm được
 Hãy học cách nói “không” khi cần thiết

Có thể dừng uống thuốc Huyết Áp, khi HA đã trở về bình thường không?

Bạn có biết rằng Tăng huyết áp được mệnh danh là “kẻ giết người thầm lặng”? Bởi vì bệnh diễn biến âm thầm, ít có các biểu hiện lâm sàng, do vậy rất nhiều bệnh nhân chủ quan không theo dõi và điều trị đến khi xảy ra những biến chứng nặng nề thì đã muộn và lúc đó họ mới thấy được vai trò vô cùng quan trọng của việc điều trị đúng và đủ.

Việc điều trị tăng huyết áp nhằm hai mục đích: ngăn ngừa lâu dài các biến chứng; nếu đã xảy ra các biến chứng thì điều trị tích cực chống tái phát và hạn chế tối đa tiến triển của bệnh. Tóm lại, thuốc điều trị tăng huyết áp có vai trò như người gác cổng, không để cho huyết áp của bạn lên cao và gây ra tai biến.

Chính vì vậy, nguyên tắc quan trọng nhất trong điều trị THA là điều trị lâu dài nếu không muốn nói là “suốt đời”. Tuy nhiên, nói thì dễ nhưng thực hiện mới là khó, đa số các bệnh nhân không tuân thủ điều trị theo nguyên tắc này vì chủ quan cảm thấy mình không có biểu hiện gì bất thường, vì e ngại các tác dụng phụ của thuốc khi dùng lâu dài hoặc vì cảm thấy dùng thuốc đều đặn hàng ngày là một việc phiền phức.

Nhưng bạn cần hiểu rằng, trong quá trình bạn uống thuốc, con số huyết áp trở về bình thường thì đó mới chỉ đạt mục tiêu điều trị, và con số huyết áp trở về bình thường là nhờ vào việc bạn uống thuốc đều đặn hàng ngày, do vậy bạn không được ngừng điều trị, khi muốn thay đổi thuốc phải hỏi ý kiến bác sĩ của bạn.

Khi bạn tự ngưng điều trị tăng huyết áp thì sẽ bị tái phát huyết áp ở mức như trước khi điều trị hay thậm chí còn cao hơn và đây là thời điểm thường xảy ra các biến chứng tim mạch như nhồi máu cơ tim, đột quỵ… vì bạn cần luôn ghi nhớ rằng THA lâu dài đã làm cho thành mạch máu của bạn yếu, xơ vữa và kém đàn hồi. Chính vì thế, khi huyết áp tăng cao đột ngột trở lại, thành mạch của bạn dễ dàng nứt vỡ, là nguồn gốc của các biến chứng như nhồi máu cơ tim, đột quỵ…

Vì vậy, dù huyết áp có bình thường, dù bạn cảm thấy khoẻ mạnh, làm việc và sinh hoạt bình thường thì bạn vẫn phải duy trì uống thuốc đều đặn, có như vậy mới đạt được mục đích điều trị như đã nêu trên.