Tag Archives: bệnh tiêu hóa

Tổng quan về viêm loét dạ dày – hành tá tràng

Viêm loét dạ dày – hành tá tràng là khi tổn thương, loét phá hủy qua lớp cơ niêm mạc dạ dày, hành tá tràng. Bệnh chiếm 10% tỷ lệ dân số của nước ta.

Nguyên nhân gây viêm loét dạ dày hành tá tràng

Do mất sự cân bằng giữa yếu tố tấn công và yếu tố bảo vệ.

Các yếu tố tấn công:

  • Vi khuẩn Hp là nguyên nhân chủ yếu gây viêm loét dạ dày – hành tá tràng.
  • Acid Clohydric (HCL), Pepsin.
  • Thuốc kháng viêm Steroid và Monsterkind.
  • Rượu, cà phê và thuốc lá.
  • Thức ăn cay, đồ ăn khó tiêu.
  • Căng thằng về thần kinh, tâm lý.
  • Chấn thương về tinh thần, tình cảm.
  • Rối loạn chức năng nội tiết: bệnh Basedow, tiểu đường, cường vỏ thượng thận.
  • Yếu tố gia đình, di truyền.
  • Ảnh hưởng môi trường: Độ ẩm cao, trời lạnh.
  • Bệnh lý một số cơ quan kèm theo: Xơ gan, viêm gan, u tụy, suy thận.
viêm loét dạ dày
Viêm loét dạ dày – hành tá tràng chiếm 10% dân số nước ta

Các yếu tố bảo vệ:

  • Chất nhầy Bicarbonat, Phospholipid, Prostaglandin.
  • Sự tăng sinh tế bào.
  • Yếu tố tăng trưởng
  • Dòng máu, bạch cầu.

Các triệu chứng của viêm loét dạ dày –  hành tá tràng

  • Đau bụng là triệu chứng hay gặp nhất.
  • Vị trí đau: Vùng thượng vị lan ra sau lưng hoặc lên ngực trái (vị trí hay gặp), có thể đau vùng hạ sườn phải hay trái hoặc vùng quanh rốn.
  • Các triệu chứng kèm theo: ợ hơi, ợ chua, đầy bụng, chướng bụng,…
viêm loét dạ dày
Đau bụng là biểu hiện thường gặp nhất của người bệnh

Các biến chứng của viêm loét dạ dày –  hành tá tràng

1. Biến chứng chảy máu ổ loét

Đây là biến chứng nội khoa. Đây là biến chứng thường gặp nhất. Do ổ loét ăn sâu vào động mạch ở đáy ổ loét.

Triệu chứng: Nôm ra máu, đại tiện ra máu hoặc cả hai; mệt mỏi, da xanh, hoa mắt, chóng mặt, huyết áp giảm. Nếu chảy máu nhiều có thể gây choáng, ngất, vã mồ hôi, mạch nhanh, tụt huyết áp, đó là tình trạng cấp cứu phải vào viện ngay.

Chú ý: Một số trường hợp không có triệu chứng của bệnh viêm loét dạ dày – hành tá tràng nhưng đã có biến chứng chảy máu được gọi là “ổ loét câm”.

2. Biến chứng thủng ổ loét

Đây là trường hợp cấp cứu ngoại khoa.

Thủng toàn bộ thành dạ dày – hành tá tràng là khi ở loét phá hủy toàn bộ thành viêm loét dạ dày – hành tá tràng. ổ loét thủng vào ổ bụng gây viêm màng bụng.

Triệu chứng: Cơn đau bụng đột ngột, dữ dội như dao đâm, bụng co cứng như gỗ, nôn, buồn nôn,. Nếu đau quá có thể ngất.

Chú ý: Một số trường hợp không có triệu chứng của viêm loét dạ dày  –  hành tá tràng nhưng đã có biến chứng thường được gọi là “ổ loét câm”.

viêm loét dạ dày
Nội soi là cách duy nhất chẩn đoán bệnh dạ dày – tá tràng

3. Biến chứng hẹp môn vị

Lỗ môn vị bị hẹp do ổ loét, thức ăn không xuống được ruột non, ăn chậm tiêu, nôn ra thức ăn của ngày hôm trước.

4. Biến chứng ung thư

  • Đau bụng nhiều, nôn, gây rút nhiều máu.
  • Cần phát hiện sớm và phẫu thuật sớm.

Chẩn đoán viêm loét dạ dày – hành tá tràng

Hỏi tiền sử bệnh và các triệu chứng đau bụng, ăn kém, ợ hơi, ợ chua, nôn, buồn nôn.

Khám bệnh: phát hiện thiếu máu, khối u ở bụng.

Nội soi dạ dày: Là phương pháp tốt nhất để chẩn đoán viêm loét dạ dày –  hành tá tràng.

  • Phát hiện các tổn thương như viêm loét và ung thư.
  • Phát hiện các biến chứn: chảy máu, hẹp môn vị.
  • Sinh thiết niêm mạc dạ dày để tìm vi khuẩn HP và để đánh giá tổn thương lành hay ác tính.
viêm loét dạ dày
Thăm khám bác sĩ chuyên khoa để điều trị, phòng ngừa biến chứng ung thư

Điều trị viêm loét dạ dày hành tá tràng

1. Điều chỉnh lối sống

  • Không nên ăn chua cay, uống nhiều đồ uống có ga.
  • Không uống rượu bia, cà phê hay thuốc lá.
  • Ăn đúng giờ.
  • Tráng căng thẳng, mất ngủ, lo âu.
  • Ăn uống vệ sinh, rửa tay trước khi ăn.
  • Không lạm dụng thuốc chống viêm, giảm đau: Pracetamon, thuốc Stenoid và non stenoid.

2. Điều trị nội khoa

  • Thuốc trung hòa acid HCL: Phosphalugel, maalox.
  • Thuốc tạo màng bọc bảo vệ niêm mạc dạ dày: Bismuth, Sucalfate.
  • Thuốc ức chế bài tiết HCL: Omeprazol, lansoprazal, Pantoprazale, omeprazol, rebenprazale.
  • Thuốc điều trị vi khuẩn HP.

3. Điều trị nội khoa khi có biến chứng

Kết luận: bệnh viêm loét dạ dày –  hành tá tràng là bệnh hay gặp. Để phòng tránh viêm loét dạ dày –  hành tá tràng cần điều chỉnh thói quen ăn uống và tránh Stress. Sử dụng các thuốc giảm đau phải theo đơn của bác sĩ.

Khi bị bệnh cần đến khám bác sĩ đặc biệt là bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn và điều trị theo đúng pháp đồ.

Bệnh trào ngược dạ dày thực quản có nguy hiểm không?

Bệnh trào ngược dạ dày thực quản là tình trạng các chất từ dạ dày có thể là đồ ăn hay dịch acid trào ngược lên thực quản theo một quá trình tự nhiên.

Bệnh ảnh hưởng tới cuộc sống thường ngày, đồng thời có thể gây ra những biến chứng nặng nề như loét, hẹp, chảy máu thực quản, thậm chí dẫn tới ung thư. Việc dùng thuốc điều trị hợp lý và kịp thời sẽ cải thiện tình trạng bệnh và giảm thiểu biến chứng nguy hiểm.

Những triệu chứng trào ngược dạ dày – thực quản

Hội chứng trào ngược dạ dày thực quản còn được gọi là viêm thực quản trào ngược và có các triệu chứng khá giống nên rất dễ bị nhầm lẫn với các bệnh như viêm loét dạ dày, tá tràng, hay viêm thanh quản,.. Những triệu chứng rõ nét nhất của hội chứng Trào ngược dạ dày – thực quản có thể kể đến như:

trào ngược dạ dày thực quản
Giải phẫu tình trạng trào ngược dạ dày thực quản

Cảm giác nóng rát: sau xương ức giữa ngực, hay xảy ra sau bữa ăn hoặc lúc cúi mình về phía trước, hoặc lúc nằm ngửa; đau nóng rát khu trú ở bụng trên,.. Ợ chua, buồn nôn, nôn kèm theo tình trạng khó nuốt cũng là triệu chứng đặc trưng của bệnh.

Các biểu hiện về tai mũi họng: họng mất cảm giác; cảm giác nuốt nghẹn như có dị vật hoặc vướng, sau xương ức hay sau yết hầu; viêm họng hay tái phát; khản tiếng, sáng dậy khản đặc rồi hết nhanh…

Các biểu hiện ở phổi: khó thở ban đêm do hít phải dịch vị acid vào phế quản ít gặp, nhưng nặng. Có khi có cơn như hen suyễn.

Đau ngực: Trào ngược dạ dày – thực quản là nguyên nhân thông thường nhất của đau ngực không do bệnh tim. Đau thường sau bữa ăn hoặc ban đêm; đau kéo dài nhiều giờ, sau xương ức, không lan sang bên. Khởi phát đau có liên quan tới một đợt trào ngược dịch vị acid.

Gây biến chứng nguy hiểm

Các biến chứng của bệnh có thể thấy ngay ở đường tiêu hóa mà cơ quan gần nhất phải gánh chịu là thực quản và hệ thống hô hấp. Điển hình như viêm mũi xoang mạn, viêm thực quản trào ngược, hẹp thực quản, ung thư thực quản, thậm chí còn đột tử trong một số trường hợp trào ngược ở trẻ nhỏ.

trào ngược dạ dày thực quản
Bệnh gây nên tình trạng buồn nôn

Viêm đường hô hấp: Chỉ một lượng nhỏ dịch axit trào lên được tới đường hô hấp trên cũng có thể gây ra tình trạng viêm họng, viêm mũi xoang, viêm phế quản hay phổi. Triệu chứng thường gặp là ho kéo dài. Người bệnh bị ho, khò khè kéo dài nhưng không đáp ứng hoặc đáp ứng kém với các phương pháp điều trị thông thường. Một số trường hợp còn bị khàn tiếng do dây thanh quản trong cổ họng bị dày lên. Đây là hậu quả của tình trạng dịch acid ở dạ dày trào vào vùng hầu họng. Gần đây, các nhà khoa học cũng chỉ ra mối liên quan mật thiết ở những người bị bệnh Trào ngược dạ dày – thực quản và tình trạng hen suyễn. Ngoài ra, người bị bệnh có thể bị mòn răng, viêm tai…

Trào ngược dạ dày – thực quản dẫn tới hẹp thực quản: Một biến chứng khác của bệnh là viêm thực quản rồi dẫn đến loét, hẹp thực quản. Dịch dạ dày trào lên thực quản thường xuyên làm tổn thương niêm mạc thực quản, gây viêm. Do vậy, bệnh còn có tên khác là viêm thực quản trào ngược. Biến chứng có thể làm người bệnh gặp các hệ quả như: khó nuốt, nuốt đau, đau ngực. Đặc biệt đau phía sau xương ức khi ăn uống, buồn nôn, ói mửa, mất cảm giác thèm ăn. Ngoài ra, xơ hóa do viêm có thể làm co rút thực quản.

Barrett thực quản: Thực quản sẽ bị viêm với nhiều mức độ khác nhau gây ảnh hưởng đến việc ăn uống. Biến chứng nặng nề nhất là Barrett thực quản. Đây là tình trạng các tế bào lót ở vùng thấp thực quản bị biến đổi màu sắc, do sự tiếp xúc lặp đi lặp lại với acid dạ dày. Chỉ có một tỷ lệ phần trăm nhỏ của những người bị Trào ngược dạ dày – thực quản sẽ phát triển thành Barrett thực quản. Tuy nhiên, sự biến đổi của tế bào trong bệnh Barrett thực quản là dấu hiệu cảnh báo nguy cơ ung thư thực quản. Đây là một trong những biến chứng rất nguy hiểm của Trào ngược dạ dày – thực quản.

Ung thư thực quản: Trào ngược dạ dày – thực quản dẫn đến Barrett thực quản và gây ra ung thư thực quản là biến chứng hiếm gặp, nghiêm trọng, nhưng hoàn toàn có thể xảy ra. Ung thư thực quản thường gặp ở người trên 50 tuổi, kèm với các triệu chứng như nuốt nghẹn, nôn, đau sau xương ức, cảm giác đau dai dẳng, khàn tiếng, ho khạc liên miên, đau ngực, hội chứng nhiễm trùng nổi bật. Đôi khi sờ thấy hạch to ở hố thượng đòn bên trái hoặc cả hai bên. Sau một thời gian mắc bệnh thì toàn thân bệnh nhân gầy sút, trong vòng 1 tháng có thể sút hơn 5kg do nuốt nghẹn, suy dinh dưỡng.

trào ngược dạ dày thực quản
Trào ngược gây nghẹn ở cổ

Điều trị bệnh dựa trên cơ sở bệnh sinh

Điều trị bệnh Trào ngược dạ dày – thực quản cần dựa trên cơ sở bệnh sinh. Biểu hiện lâm sàng mỗi người một khác, có người triệu chứng thì rầm rộ nhưng lại không có tổn thương thực thể, có người không có triệu chứng lại có thực quản ngắn Barrett hoặc hẹp. Thông thường bệnh nhân hay có viêm trợt thực quản ở đoạn nối tâm vị – thực quản. Điều trị từng bước nhằm các mục tiêu: kiểm soát triệu chứng, cải thiện chất lượng sống; làm liền sẹo các tổn thương nếu có; kiểm soát và giảm nguy cơ biến chứng. Các biện pháp điều trị bao gồm: thay đổi lối sống, điều trị nội khoa, điều trị ngoại khoa và các thủ thuật khác.

Lời khuyên của thầy thuốc

Trước khi tìm hiểu các loại thuốc trị Trào ngược dạ dày – thực quản, muốn điều trị được tận gốc bệnh và nhanh nhất, người bệnh cần có một chế độ ăn uống, sinh hoạt hợp lý: Hạn chế thu nạp đồ ăn đồ uống có chứa chất kích thích khiến dạ dày tiết axit như rượu bia, thuốc lá, đồ uống có ga, ăn giảm chất béo, tránh ăn sôcôla, tỏi, mỡ, rượu, bia, gia vị cay, cà ri. Đồ uống có pH thấp như rượu vang đỏ có thể làm tăng triệu chứng, thuốc lá làm nặng thêm trào ngược và có nguy cơ gây ung thư. Không nên uống nhiều nước khi ăn. Ăn thành nhiều bữa nhỏ trong ngày.

Không vận động hoặc đi ngủ ngay sau khi ăn. Nếu có thì nên cách bữa ăn 23 giờ. Gối ngủ nên để cao khoảng 15cm hoặc khi ngủ để đầu nghiêng 30 độ so với giường, không nên để đầu nằm thấp hơn chân hoặc bụng khiến thân bị dốc về phía đầu. Nên tránh mặc áo ngực quá chặt sẽ tạo áp lực lên xoang bụng.

Để biết thêm thông tin chi tiết hoặc có thắc mắc cần giải đáp, xin vui lòng liên hệ với chúng tôi: