All posts by admin

Câu hỏi 16: Tôi bị bệnh tim, có nên tránh ra ngoài khi thời tiết lạnh quá không?

Trả lời:

Những bệnh nhân bị bệnh tim nên cẩn thận khi ra ngoài trong thời tiết lạnh do:

–         Khi thời tiết lạnh, nhu cầu cơ thể cần giữ được nhiệt độ ấm, tim cần phải làm việc nhiều hơn để đưa oxy tới các mô trong cơ thể, việc này làm cho trái tim đang bị bệnh phải gồng mình làm việc nặng hơn. Mặt khác khi đi ngoài trời lạnh, những cơn gió lạnh càng làm bạn mất nhiệt nhiều hơn, tim bạn càng phải làm việc nhiều hơn, điều này là không tốt cho trái tim của bạn.

–         Thời tiết lạnh làm các mạch máu co lại, điều này đặc biệt nguy hiểm ở những bệnh nhân bị tăng huyết áp, khi đó huyết áp sẽ cao hơn và có thể gây ra biến cố tim mạch.

–         Thời tiết lạnh và tăng nguy cơ hình thành huyết khối trong lòng động mạch.

–         Mặt khác, thời tiết lạnh làm tăng nguy cơ nhiễm trùng đường hô hấp, từ đó làm tăng nguy cơ tổn thương tim mạch.

Như vậy, khi bạn bị bệnh tim, trong thời tiết lạnh, bạn nên giữ cơ thể ấm áp, tránh ra ngoài trời lạnh.

Câu hỏi 15: Uống cà phê có ảnh hưởng đến tim mạch không?

Trả lời:

Một vài thập kỷ gần đây, các nhà khoa học tiến hành nhiều nghiên cứu nhằm tìm hiểu việc uống cà phê mang lại lợi ích hay mang đến nguy cơ cho sức khỏe trái tim. Các nhà khoa học chứng minh rằng uống cà phê với một lượng vừa phải (một vài cốc mỗi ngày) là có lợi cho tim mạch do cà phê có thể mang lại một số lợi ích sau:

–         Cà phê có thể làm giảm nguy cơ mắc đái tháo đường typ 2

–         Cà phê có thể làm giảm nguy cơ bị sỏi mật

–         Cà phê có thể làm giảm khả năng mắc ung thư đại tràng

–         Cà phê làm tăng khả năng nhận thức

–         Cà phê làm giảm nguy cơ tổn thương gan ở những bệnh nhân bị bệnh gan

–         Cà phê làm giảm nguy cơ mắc bệnh Parkinson

–         Cà phê còn làm tăng khả năng dẻo dai của vận động viên

Cà phê có các lợi ích đó do hạt cà phê chứa nhiều chất chống oxi hóa từ đó giúp ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh lý tim mạch, ung thư, đái tháo đường, đột quỵ. Tuy nhiên, cà phê cũng có một số nhược điểm sau:

–         Trong thành phần của cà phê có cafein là một chất gây nghiện mức độ nhẹ. Sử dụng quá nhiều cà phê có thể gây ra hồi hộp, bồn chồn, run tay chân cho một số người. Mặt khác, cafein làm tăng tần số tim, tăng huyết áp, rối loạn nhịp tim. Uống quá nhiều cà phê có thể làm tăng cholesterol.

Hầu hết các nghiên cứu lớn chứng minh rằng rất ít người gặp phải các tác dụng khó chịu của cà phê. Vì vậy, bạn có thể uống cà phê với một lượng vừa phải mỗi ngày.

Câu hỏi 14: Uống rượu có ảnh hưởng đến tim mạch không?

Trả lời:

Có nhiều người cho rằng nếu bị bệnh tim mạch thì không nên uống rượu dù chỉ một chút rượu cũng không được. Điều này là hoàn toàn sai lầm. Nhiều nghiên cứu chứng minh rằng uống một chút rượu, đặc biệt là rượu vang đỏ trong bữa ăn rất có lợi cho sức khỏe tim mạch.

Uống rượu vang đỏ với một lượng vừa phải giúp cải thiện sức khỏe tim mạch do rượu vang đỏ có khả năng:

–         Tăng HDL (một loại cholesterol có lợi cho tim mạch do làm giảm xơ vữa động mạch).

–         Giảm huyết áp.

–         Ngăn cản hình thành huyết khối.

–         Ngăn ngừa quá trình xơ vữa động mạch gây ra bởi LDL (loại cholesterol xấu).

Vậy, uống rượu bao nhiêu rượu vang đỏ là đủ? Bạn nên uống 2 – 3 ly rượu vang mỗi ngày. Một nghiên cứu tại đại học Bordeaux (Pháp) chứng minh rằng, với một lượng rượu vang như vậy, bạn sẽ giảm được 30% nguy cơ tử vong do mọi nguyên nhân, 35% nguy cơ tử vong do bệnh lý tim mạch, 18 – 24% nguy cơ tử vong do ung thư. Hội Tim mạch Hoa Kỳ khuyến cáo nữ giới và nam giới trên 65 tuôi không nên uống quá 5 – ounce rượu hàng ngày, nam giới dưới 65 tuổi không nên uống quá 5 ounce rượu mỗi ngày. Người ta thấy rằng rượu vang đỏ có các chất chống quá trình oxi hóa và giúp bảo vệ mạch máu và trái tim

Câu hỏi số 13: Tôi bị bệnh động mạch vành mạn tính đang dùng thuốc theo đơn bác sỹ. Gần đây tôi được giới thiệu nhiều về các thực phẩm chức năng? Xin cho biết có thể dùng thực phẩm chức năng này thay được không? lợi ích thực sự với bệnh tim mạch như thế nào?

Trả lời:

Thực phẩm chức năng được người Nhật sử dụng đầu tiên trong những năm 1980 để chỉ những thực phẩm chế biến có chứa những thành phần tuy không có giá trị dinh dưỡngnhưng giúp nâng cao sức khoẻ cho người sử dụng. Bộ Y tế Việt Nam định nghĩa thực phẩm chức năng: là thực phẩm dùng để hỗ trợ chức năng của các bộ phận trong cơ thể người, tạo cho cơ thể tình trạng thoải mái, tăng sức đề kháng và giảm bớt nguy cơ gây bệnh. Như vậy, thực phẩm chức năng khác với thuốc, thuốc là những sản phẩm để điều trị và phòng bệnh, được chỉ định để nhằm tái lập, điều chỉnh hoặc sửa đổi chức năng sinh lý của cơ thể. Thực phẩm chức năng được dùng để hỗ trợ điều trị chứ không thể thay thế hoàn toàn thuốc trong các chế độ điều trị bệnh.

Bạn bị bệnh động mạch vành mạn tính, bạn cần phải điều trị thuốc thường xuyên và liên tục. Các thuốc điều trị bệnh động mạch vành được chứng minh làm giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim, suy tim, đột quỵ, tử vong. Thực phẩm chức năng chỉ có tác dụng hỗ trợ chế độ điều trị không được thay thế thuốc điều trị, đặc biệt là các thuốc tim mạch.

Hiện nay có nhiều loại thực phẩm chức năng khác nhau được quảng cáo trên thị trường tuy nhiên chưa có loại thực phẩm chức năng nào được chứng minh là mang lại hiệu quả thực sự cho bệnh nhân tim mạch. Hãy hỏi ý kiến bác sỹ của bạn trước khi dùng một số tiền lớn để mua thực phẩm chức năng.

Hãy nhớ thực phẩm chức năng chỉ có tác dụng HỖ TRỢ điều trị chứ không thay thế hoàn toàn các sản phẩm thuốc.

Câu hỏi 12: Chế độ ăn uống như thế nào là tốt cho bệnh tim mạch?

Trả lời:
 

Các nhà khoa học chứng minh chế độ ăn hợp lý sẽ giúp làm giảm nguy cơ mắc bệnh lý tim mạch. Một số điểm cần lưu ý trong chế độ ăn phù hợp với sức khỏe tim mạch như sau:

–         Giảm muối: chế độ ăn giảm muối giúp giảm và kiểm soát tăng huyết áp.

–         Giàu kali: thiếu kali làm ảnh hưởng tới huyết áp, gây rối loạn nhịp tim. Chế độ ăn bổ sung kali giúp kiểm soát huyết áp hiệu quả hơn. Các thức ăn giàu kali bao gồm chuối, cam, lê, mận chín…

–         Nhiều rau, trái cây, ngũ cốc..

–         Tránh thức ăn chế biến sẵn.

–         Dùng dầu ăn thay vì dùng mỡ động vật để tránh chất béo bão hòa.

–         Mua thịt chưa chế biến, bạn chế biến bằng đồ không có chất béo bão hòa và transfat.

–         Tránh thức ăn và đồ uống có nhiều đường.

–         Bạn đừng dùng bơ kèm mayonaise khi chế biến thức ăn, bạn chỉ nên dùng một trong hai thứ này mà thôi.

–         Bạn có thể uống rượu với lượng rượu vừa phải

–         Nếu có thể, bạn nên đến bác sỹ dinh dưỡng để được tư vấn về chế độ ăn hợp lý.

–         Chế độ ăn vùng Địa Trung Hải giúp làm giảm yếu tố nguy cơ tim mạch. Nguyên lý của chế độ ăn này là: nhiều rau, nhiều quả, nhiều cá ăn kèm với bánh mì, ngũ cốc, khoai tây, đậu, củ, sữa chua… ngoài ra chế độ ăn này có rất ít thịt, ít chất béo (bơ, dầu dừa, dầu cọ, thịt) thay vào đó là nhiều chất béo không bão hòa (dầu ôliu); cuối cùng chế độ ăn này kèm theo một chút rượu đỏ.

Câu hỏi 11: Tại sao và Nên tập thể dục như thế nào là tốt cho tim mạch?

Trả lời:

Tập thể dục thường xuyên không những giúp bạn giảm nguy cơ mắc bệnh lý tim mạch mà còn làm cho bạn cảm thấy khỏe khoắn và thoải mái hơn trong cuộc sống!

Nếu bạn tập thể dục 30 đến 60 phút mỗi ngày và tập thể dục hầu hết các ngày trong tuần, bạn sẽ giảm được nguy cơ mắc bệnh lý tim mạch, kiểm soát được các yếu tố nguy cơ như tăng huyết áp, tăng cholesterol máu và béo phì.

Một số nhà nghiên cứu còn chứng minh rằng ngay cả khi bạn tập thể dục với cường độ nhẹ như đi bộ, chăm sóc cây cảnh, làm vườn… bạn cũng đã giảm nguy cơ mắc các bệnh lý tim mạch.

Tập thể dục mặt khác còn giúp bản giảm căng thẳng trong cuộc sống, khỏe hơn, ngủ ngon hơn và ăn ngon miệng hơn.

Trong các hình thức tập thể dục thì đi bộ được chứng minh rất tốt cho sức khỏe tim mạch, bạn có thể đi bộ mọi nơi, mọi lúc với các tốc độ khác nhau.

Các hình thức tập thể dục khác như đi xe đạp, tập yoga, bơi… cũng rất tốt cho tim mạch.

Bạn đừng để vấn đề tuổi tác làm nặng đôi vai mình, người cao tuổi vẫn rất cần tập thể dục, hãy trao đổi với bác sỹ của bạn về hình thức, thời gian tập thể dục.

Bạn nên ngừng tập thể dục nếu bạn cảm thấy: đau ngực, đau lưng, đau vai, hoa mắt, chóng mặt, buồn nôn, khó thở, mệt, nhịp tim đập nhanh hoặc đập chậm… hoặc khi bạn thấy bạn bị nói ngắt quãng khi đang tập thể dục.