All posts by admin

Câu hỏi 21: Tôi năm nay 35 tuổi, nữ giới, HA là 170/90 mmHg. Như vậy có phải bị THA nặng không? Tôi phải làm gì?

Trả lời:

Theo phân loại của Ủy ban phòng chống tăng huyết áp Hoa Kỳ (JNC-VI) và WHO – ISH cũng như khuyến cáo của Hội Tim mạch học Việt Nam năm 2008 (bảng dưới đây) thì với số đo huyết áp của bạn là 170/90 mmHg, bạn bị THA giai đoạn II. 

 
Khái niệm
HA tâm thu (mmHg)
 
HA tâm trương (mmHg)
HA tối ưu

< 120

< 80

HA bình thường

< 130

< 85

Bình thường – cao

130 – 139

Và/hoặc
85-89

Tăng Huyết áp

Giai đoạn I

140 – 159

Và/ hoặc

90 – 99

Giai đoạn II

160 – 179

Và/ hoặc

100 – 109

Giai đoạn III

>= 180

Và/hoặc

>=110


Đánh giá một bệnh nhân THA không chỉ đơn thuần dựa vào trị số huyết áp mà còn cần đánh giá mức độ ảnh hưởng của THA lên các cơ quan trong cơ thể và mức độ dao động của huyết áp trong ngày. THA gây ra nhiều biến chứng đối với tất cả các hệ cơ quan: tim mạch (suy tim, bệnh động mạch vành…), não (tai biến mạch não, bệnh não do THA…), thận (đái ra protein, suy thận…), mắt và các động mạch ngoại vi… Thêm vào đó, huyết áp thay đổi khác biệt quá nhiều giữa các thời điểm trong ngày làm tăng nguy cơ xảy ra tai biến. Chính vì vậy bạn cần được khám và đánh giá đầy đủ tình trạng bệnh của mình.

Khi đã được chẩn đoán là THA bạn cần được điều trị. Ở mức THA giai đoạn I có thể bắt đầu với thay đổi lối sống và chế độ ăn. Nếu không hiệu quả mới cần dùng thuốc. Tuy nhiên, bạn ở mức THA giai đoạn II, bạn cần đến gặp bác sỹ để có lời khuyên và chỉ định điều trị hợp lý.

Trường hợp của bạn bị THA ở độ tuổi 35 được coi là tăng huyết áp ở người trẻ. Nếu như có đến 95% trường hợp THA ở người lớn tuổi không có nguyên nhân, chỉ khoảng 5% có nguyên nhân thì ở người trẻ, tỉ lệ tăng huyết áp có nguyên nhân cao hơn so với người lớn tuổi. Các nguyên nhân đó có thể là: viêm cầu thận mạn, suy thận mạn, hẹp động mạch thận, cường giáp, u tủy thượng thận, hẹp eo động mạch chủ, do thuốc… Trong đó một số nguyên nhân khi được loại bỏ, huyết áp của bạn có thể trở về bình thường (khỏi bệnh). Chính vì vậy bạn cần phải đến khám bác sỹ chuyên khoa tim mạch để tìm hiểu nguyên nhân gây tăng huyết áp, từ đó có những biện pháp điều trị hợp lý nhất.

Câu hỏi 20: THA ảnh hưởng gì?

Trả lời:

Tăng huyết áp là một bệnh lý tiến triển âm thầm và gây ra nhiều biến chứng có thể ảnh hưởng tới tuổi thọ và chất lượng cuộc sống của chúng ta.

Tăng huyết áp có thể ảnh hưởng đến cơ thể bạn bằng nhiều cách khác nhau. Thông thường, tăng huyết áp làm tăng gánh nặng cho tim và động mạch của bạn. Tim của bạn phải làm việc nặng hơn trong thời gian dài nên tim có xu hướng to ra, giãn ra và dày thành tim lên, dần dần sẽ gây ra hậu quả suy tim.

Tăng huyết áp thúc đẩy và gây ra xơ vữa động mạch. Đây là bệnh lý nguy hiểm gây ra nhiều biến chứng tim mạch (tai biến mạch não, nhồi máu cơ tim…).

Tăng huyết áp làm tăng nguy cơ đột quỵ, ngoài ra tăng huyết áp còn có thể làm tổn thương thận, mắt.

Nếu bạn bị tăng huyết áp, hãy nghe theo lời khuyên vủa bác sỹ. Hầu hết các trường hợp tăng huyết áp có thể kiểm soát hiệu quả bằng thuốc và từ đó làm giảm nguy cơ mắc bệnh và biến cố tim mạch do tăng huyết áp.

Các biến chứng thường gặp của THA có thể tóm tắt ngắn ngọn như sau:

Biến chứng tim:

–         Cấp tính: phù phổi cấp, NMCT cấp…

–         Mạn tính: dày thành tim trái, suy vành mạn, suy tim…

Biến chứng mạch não:

–         Cấp tính: xuất huyết não, tắc mạch não, TBMN thoáng qua, bệnh não do THA…

–         Mạn tính: tai biến mạch não, tai biến mạch não thoáng qua…

Thận: đái máu, đái ra protein, suy thận…

Mắt: phù võng mạc, xuất huyết, xuất tiết võng mạc, động mạch võng mạc co nhỏ…

Biến chứng động mạch: tách thành động mạch chủ, bệnh động mạch ngoại biên…

Câu hỏi 19: Nguyên nhân gây ra THA là gì?

Trả lời:

Tăng huyết áp không phải là bệnh thần kinh, không phải là do căng thẳng thần kinh. Khoảng 90 – 95% các trường hợp tăng huyết áp không tìm thấy nguyên nhân nhưng có một số yếu tố làm tăng khả năng mắc bệnh tăng huyết áp, các yếu tố này được gọi là yếu tố nguy cơ của bệnh tăng huyết áp.

Yếu tố nguy cơ có thể điều chỉnh được:

–         Thừa cân và béo phì: người có chỉ số khối cơ thể (BMI) là 23 hoặc cao hơn

–         Ăn nhiều muối

–         Hút thuốc lá: gây co mạch và tăng xơ vữa động mạch

–         Uống rượu nặng và thường xuyên

–         Thiếu vận động: cuộc sống tĩnh lặng dễ dẫn đến thừa cân, tăng huyết áp

–         Stress: các căng thẳng trong cuộc sống cũng làm ảnh hưởng tới huyết áp.

Các yếu tố nguy cơ không thể điều chỉnh được:

–         Chủng tộc: Người Mỹ gốc Phi cơ tăng huyết áp hơn người Cancasians.

–         Di truyền: nếu bố mẹ hoặc người ruột thịt của bạn bị tăng huyết áp, bạn có nguy cơ bị bệnh này cao hơn.

–         Tuổi: tuổi càng cao bạn càng dễ bị tăng huyết áp.

Có khoảng < 10% số người bị tăng huyết áp tìm thấy nguyên nhân gây bệnh, các bệnh nhân này được gọi là tăng huyết áp thứ phát (THA có căn nguyên). Một số nguyên nhân gây THA thứ phát gồm có:

–         Các bệnh lý về thận: viêm cầu thận, sỏi thận, hẹp động mạch thận…

–         Nội tiết: cường tuyến giáp, cường tuyến yên, u vỏ hoặc tủy thượng thận…

–         Bệnh lý mạch máu và tim: hở van động mạch chủ, hẹp eo động mạch chủ, Takayasu…

–         Nhiễm độc thai nghén.

Câu hỏi 18: Bố tôi 85 tuổi, huyết áp là 160/80 mmHg, có phải là bình thường theo tuổi không? Xin cho biết phân mức độ THA.

Trả lời:

Huyết áp là áp lực của dòng máu đi nuôi cở thể. Nhờ có huyết áp cơ thể tạo ra dòng tuần hoàn mang oxy và chất dinh dưỡng đi nuôi cơ thể.

Bình thường, huyết áp cả người trưởng thành là dưới 120/80 mmHg. Khi huyết áp của bạn là 140/90 mmHg hoặc cao hơn, bạn đã bị tăng huyết áp (THA). Nếu bạn bị tiểu đường hoặc bị bệnh thận, con số huyết áp tốt nhất là dưới 130/80 mmHg. Nếu huyết áp của bạn cao hơn ngưỡng này, bạn đã bị coi là tăng huyết áp và cần phải điều trị.

Bố bạn 85 tuổi, huyết áp là 160/80 mmHg. Như vậy bố bạn đã bị tăng huyết áp và bố bạn cần được bác sỹ điều trị bệnh tăng huyết áp.

Có nhiều cách phân loại tăng huyết áp. Chúng tôi xin giới thiệu cách phân loại tăng huyết áp theo Tổ chức Y tế Thế giới và theo khuyến cáo của Hội Tim mạch Việt Nam năm 2008:

Khái niệm
HA tâm thu (mmHg)
 
HA tâm trương (mmHg)
HA tối ưu

< 120

< 80

HA bình thường

< 130

< 85

Bình thường – cao

130 – 139

Và/hoặc
85-89

Tăng Huyết áp

Giai đoạn I

140 – 159

Và/ hoặc

90 – 99

Giai đoạn II

160 – 179

Và/ hoặc

100 – 109

Giai đoạn III

>= 180

Và/hoặc

>=110

Câu hỏi 17: Lo lắng có ảnh hưởng đến bệnh tim mạch không?

Trả lời:
 
Lo lắng có nhiều tác động xấu tới bệnh lý tim mạch.
 

Các lo lắng, căng thẳng cấp tính có thể gây ra tắc cấp tính động mạch như động mạch vành. Các lo lắng, căng thẳng kéo dài có thể làm tăng huyết áp. Các lo lắng về tâm lý, tình cảm làm mất tính ổn định điện của tim từ đó có thể gây ra rối loạn nhịp tim và ngừng tim.

 

Tuy nhiên có một điều thú vị là, các lo lắng căng thẳng lại tác động khác nhau tới mỗi người, ở người này các lo lắng căng thẳng gây ra tình trạng chán nản, đau đớn nhưng với một số người khác, các căng thẳng lo lắng làm cho họ càng thêm hăng hái. Để kiểm soát được các lo lắng, căng thẳng, bước đầu tiên, bạn cần biết nguyên nhân gây ra nó sau đó bạn sẽ học cách để đối phó với nó.

Kinh nghiệm để vượt qua các lo lắng, căng thẳng:

–         Hãy giữ cho cuộc sống của bạn cân bằng

–         Hãy học cách chấp nhận những việc bạn không thể làm được

–         Hãy học cách nói “không” khi cần thiết

Câu hỏi 17: Lo lắng có ảnh hưởng đến bệnh tim mạch không?

Trả lời:
 
Lo lắng có nhiều tác động xấu tới bệnh lý tim mạch.
 

Các lo lắng, căng thẳng cấp tính có thể gây ra tắc cấp tính động mạch như động mạch vành. Các lo lắng, căng thẳng kéo dài có thể làm tăng huyết áp. Các lo lắng về tâm lý, tình cảm làm mất tính ổn định điện của tim từ đó có thể gây ra rối loạn nhịp tim và ngừng tim.

 

Tuy nhiên có một điều thú vị là, các lo lắng căng thẳng lại tác động khác nhau tới mỗi người, ở người này các lo lắng căng thẳng gây ra tình trạng chán nản, đau đớn nhưng với một số người khác, các căng thẳng lo lắng làm cho họ càng thêm hăng hái. Để kiểm soát được các lo lắng, căng thẳng, bước đầu tiên, bạn cần biết nguyên nhân gây ra nó sau đó bạn sẽ học cách để đối phó với nó.

Kinh nghiệm để vượt qua các lo lắng, căng thẳng:

–         Hãy giữ cho cuộc sống của bạn cân bằng

–         Hãy học cách chấp nhận những việc bạn không thể làm được

–         Hãy học cách nói “không” khi cần thiết