All posts by admin

F0 KHỎI BỆNH TẠI SAO VẪN HO DAI DẲNG

Nhiều người sau âm tính với Covid-19 vẫn ho dai dẳng. Một số nguyên nhân được bác sĩ đưa ra gồm:
– Do phản xạ tống xuất đào thải “xác” virus, niêm mạc đường hô hấp đã liền sau viêm nhưng hình thành “sẹo” vẫn dễ gây kích thích vào đầu mút dây thần kinh nên 1 kích thích nhỏ đã gây ra cơn ho, hoặc có thể do trào ngược dạ dày hậu quả của việc dùng thuốc trước đó gây tổn thương dạ dày.
– Ngoài ra, nhiều F0 ho nhiều sau âm tính do tổn thương xơ của phế quản phổi hoặc các yếu tố tiền sử có hen suyễn.
Người bệnh nên đi khám khi có biểu hiện đau tức ngực, khó thở và chỉ số SpO2 thấp hơn bình thường (dưới 96%) hoặc ho kéo dài trên 3-4 tuần.
Với những người ho kéo dài sau Covid-19 có thể xuất hiện khi cười, nói, hít không khí lạnh, hít phải mùi lạnh, nhiều khi khiến thức giấc ban đêm. Nhiều người bị ho sặc sụa, thường là ho khan, ít khi ho có đờm.
Để giảm cơn ho, người bệnh nên tập thở, hít vào thở ra bằng mũi cho đến khi hết ho, kết hợp uống từng ngụm nước ấm, ngậm kẹo, tránh để khô họng.

DẤU HIỆU ĐIỂN HÌNH CỦA NHỒI MÁU CƠ TIM

Khi bị nhồi máu cơ tim, người bệnh có thể nhận biết qua các dấu hiệu đặc trưng như:
– Cơn đau thắt ngực:
Đây là dấu hiệu điển hình với triệu chứng đau như bóp nghẹt phía sau xương ức hoặc vùng trước tim, lan lên vai trái và mặt trong tay trái cho đến tận ngón đeo nhẫn và ngón út. Cơn đau thường xuất hiện đột ngột, kéo dài hơn 20 phút và không đỡ khi dùng nitroglycerin. Đau có thể lan lên cổ, cằm, vai, sau lưng, tay phải, hoặc vùng thượng vị. Tuy nhiên, có trường hợp bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim mà không có hoặc ít cảm giác đau (hay gặp ở bệnh nhân sau mổ, người già, đái tháo đường hoặc tăng huyết áp).
– Vã mồ hôi
– Khó thở
– Hồi hộp trống ngực
-Nôn hoặc buồn nôn
– Lú lẫn
– Tái nhợt da
– Lạnh đầu chi
Nhanh tay liên hệ tới Hotline 1900 1965 nhánh 3 hoặc inbox qua fanpage để được tư vấn và hỗ trợ nhanh chóng giúp bảo vệ sức khoẻ kịp thời.

CẨN TRỌNG VỚI VIÊM KẾT MẠC HẬU COVID-19

𝑽𝒊𝒆̂𝒎 𝒌𝒆̂́𝒕 𝒎𝒂̣𝒄 là bệnh lý viêm của màng kết mạc mắt. Nguyên nhân do virus hoặc vi khuẩn, hoặc một số tác nhân dị ứng, có thể điều trị và dự phòng.
𝑵𝒈𝒖𝒚𝒆̂𝒏 𝒏𝒉𝒂̂𝒏 𝒈𝒂̂𝒚 𝒗𝒊𝒆̂𝒎 𝒌𝒆̂́𝒕 𝒎𝒂̣𝒄 𝒉𝒂̣̂𝒖 𝑪𝑶𝑽𝑰𝑫-𝟏𝟗:
Nguyên nhân chính khiến F0 bị đỏ mắt, cộm ngứa sau khi khỏi bệnh là virus nhân lên trong kết mạc mắt.
𝑩𝒊𝒆̂̉𝒖 𝒉𝒊𝒆̣̂𝒏 𝒗𝒊𝒆̂𝒎 𝒌𝒆̂́𝒕 𝒎𝒂̣𝒄 𝒉𝒂̣̂𝒖 𝑪𝑶𝑽𝑰𝑫-𝟏𝟗:
– Kết mạc cương tụ đỏ.
– Mắt cộm, ngứa, chảy nước mắt.
𝑷𝒉𝒐̀𝒏𝒈 𝒕𝒓𝒂́𝒏𝒉 𝒗𝒊𝒆̂𝒎 𝒌𝒆̂́𝒕 𝒎𝒂̣𝒄 𝒉𝒂̣̂𝒖 𝑪𝑶𝑽𝑰𝑫-𝟏𝟗:
– Sử dụng dung dịch nước muối sinh lý 0.9% để vệ sinh mắt hàng ngày.
– Khi mắt xuất hiện đỏ, cộm, chảy nước mắt khi đang mắc COVID-19 hay sau khi khỏi bệnh cần đi khám bác sĩ Nhãn khoa sớm.
– Cần hạn chế nhìn điện thoại, máy tính, các thiết bị điện tử trong thời gian dài, tránh bị mỏi mắt, tổn thương võng mạc.
– Uống đủ nước, uống thêm các loại vitamin (A, C, E), giữ tinh thần thoải mái, lạc quan.
– Người bệnh hậu COVID-19 có tình trạng mắt đỏ tuyệt đối không được tự ý mua thuốc mà nên đến khám bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn, điều trị đúng cách, tránh biến chứng nặng.

KHÁM LÁC TRẺ EM CÙNG PGS.TS HÀ HUY TÀI

Lác mắt là tình trạng hai mắt không thẳng hàng ở tư thế nguyên phát (nhìn thẳng về phía trước), một mắt lệch so với mắt còn lại. Bệnh xuất hiện do nhiều nguyên nhân khác nhau: Tật khúc xạ (cận thị, viễn thị) không được điều trị, tổn thương ở dây thần kinh vận nhãn gây liệt cơ vận nhãn, hoặc có các bệnh lý bẩm sinh tại mắt gây mất nhìn như đục thủy tinh thể bẩm sinh,…
𝐏𝐆𝐒.𝐓𝐒.𝐁𝐒 𝐇𝐚̀ 𝐇𝐮𝐲 𝐓𝐚̀𝐢 – Chuyên gia hàng đầu về lĩnh vực Lác mắt ở cả trẻ em và người lớn.
Nếu bạn đang gặp phải vấn đề về Lác mắt, hãy đến ngay Trung tâm Mắt Kỹ thuật cao Đông Đô để được thăm khám và điều trị cùng bác sĩ Hà Huy Tài!

CHẾ ĐỘ ĂN UỐNG LÀNH MẠNH GIỮA MÙA DỊCH

Một chế độ ăn uống cân bằng, lành mạnh là chìa khóa để bảo vệ sức khỏe của chúng ta.
 Dưới đây là một số cách giúp bạn và gia đình thực hiện chế độ ăn uống lành mạnh giữa mùa dịch Covid-19 để tăng cường sức khỏe hệ miễn dịch:
– Đ𝒂̉𝒎 𝒃𝒂̉𝒐 𝒄𝒂́𝒄 𝒃𝒖̛̃𝒂 𝒂̆𝒏 𝒈𝒊𝒂̀𝒖 𝒅𝒊𝒏𝒉 𝒅𝒖̛𝒐̛̃𝒏𝒈: Giúp cung cấp những giá trị dinh dưỡng cơ thể cần, làm giảm căng thẳng.
– 𝑪𝒂̆́𝒕 𝒈𝒊𝒂̉𝒎 𝒕𝒉𝒖̛̣𝒄 𝒑𝒉𝒂̂̉𝒎 𝒌𝒉𝒐̂𝒏𝒈 𝒕𝒐̂́𝒕 𝒄𝒉𝒐 𝒔𝒖̛́𝒄 𝒌𝒉𝒐̉𝒆: Bởi chúng có thể làm gia tăng tình trạng viêm, tăng cân, béo phì và nhiều vấn đề khác; nó cũng làm tăng sự căng thẳng…
– 𝑵𝒂̂́𝒖 𝒂̆𝒏 𝒕𝒂̣𝒊 𝒏𝒉𝒂̀ 𝒗𝒂̀ 𝒂̆𝒏 𝒄𝒖̀𝒏𝒈 𝒈𝒊𝒂 đ𝒊̀𝒏𝒉: Giúp làm giảm bớt cảm giác căng thẳng – lo lắng, đồng thời bữa ăn cũng trở nên lành mạnh hơn.
– 𝑮𝒊𝒖̛̃ 𝒂𝒏 𝒕𝒐𝒂̀𝒏 𝒌𝒉𝒊 đ𝒊 𝒎𝒖𝒂 𝒔𝒂̆́𝒎: Lên kế hoạch và danh sách đồ cần mua; tuân thủ 5k khi ở nơi đông người…
– 𝑻𝒉𝒖̛𝒐̛̀𝒏𝒈 𝒙𝒖𝒚𝒆̂𝒏 𝒓𝒖̛̉𝒂 𝒕𝒂𝒚 𝒃𝒂̆̀𝒏𝒈 𝒙𝒂̀ 𝒑𝒉𝒐̀𝒏𝒈 khi chế biến thực phẩm

TẤT TẦN TẬT VỀ KIỂM SOÁT TIẾN TRIỂN CẬN THỊ

Hiện nay, tỷ lệ người mắc cận thị và xu hướng cận thị độ cao ngày càng tăng. Đây là một vấn đề nhức nhối đối với các bác sĩ Nhãn khoa. Kiểm soát tiến triển cận thị là kế hoạch mà các bác sĩ sử dụng để kiểm soát sự suy giảm thị lực cho bệnh nhân.
Kiểm soát tiến triển cận thị cũng là một vấn đề quan trọng đối với chăm sóc sức khỏe mắt cộng đồng.
– Kiểm soát cận thị giúp làm giảm nguy cơ phát triển các bệnh về mắt gây suy giảm thị lực nghiêm trọng, gây mất thị lực và mù lòa.
– Giúp cho độ cận dừng lại hoặc giảm mức độ tăng lên của độ cận.
Khi độ cận được kiểm soát sẽ hạn chế được những vấn đề sức khỏe về mắt liên quan đến tình trạng cận thị cao như: rối loạn điều tiết, khô mắt, hoặc những vấn đề nặng hơn hay gặp ở những trường hợp cận thị bệnh lý có độ cận từ -10,00 trở lên…
– Kiểm soát cận thị giúp bệnh nhân tránh phải đeo kính dày và nặng suốt cuộc đời – gây mất thẩm mỹ, thiếu tự tin, ảnh hưởng đến sinh hoạt và các hoạt động thể chất.
– Kiểm soát cận thị tốt sẽ mang lại nhiều cơ hội điều chỉnh thị lực hơn sau này khi trưởng thành (Vd: phẫu thuật khúc xạ…).
Để kiểm soát tiến triển cận thị hiệu quả cần phải “Phát hiện sớm cận thị”: Hãy thăm khám mắt định kỳ mỗi 3-6 tháng/năm để kiểm tra thị lực và khúc xạ.
– Điều chỉnh sinh hoạt: hạn chế nhìn gần, áp dụng quy tắc 20-20-20, sử dụng kính lọc ánh sáng xanh khi sử dụng màn hình điện tử, tăng cường hoạt động ngoài trời và giảm thời gian nhìn gần, dinh dưỡng mắt đầy đủ.
– Sử dụng thuốc nhỏ mắt (Vd: Atropin 0.01%)
– Kính áp tròng cứng Ortho-K
Để biết phương pháp kiểm soát độ cận nào phù hợp, bệnh nhân cần đi khám để được bác sĩ tư vấn cụ thể và chi tiết.
– Với những trường hợp có độ cận thấp thì có thể chỉ cần điều chỉnh sinh hoạt.
– Nếu độ cận cao hoặc mức độ gia tăng độ cận nhanh thì có thể phải kết hợp nhiều phương pháp để đạt hiệu quả tối ưu.