Trẻ bị viêm bờ mi mắt khiến nhiều bố, mẹ lo lắng không biết phải làm cách nào để tìm ra cách điều trị hiệu quả cho con. Nếu bạn đang gặp tình trạng như thế này thì xem ngay giải đáp của chuyên gia nhãn khoa thuộc Trung tâm Mắt kỹ thuật cao BV Đông Đô dưới đây để nắm được thông tin về nguyên nhân, triệu chứng & cách điều trị hiệu quả cho con.
bờ mi mắt ở trẻ là gì?
Tình trạng trẻ bị viêm bờ mi mắt
Viêm bờ mi là tình trạng vùng quanh mí mắt và lông mi bị sưng viêm. Bệnh lý có thể xảy ra ở mọi đối tượng, đặc biệt là ở trẻ nhỏ. Viêm bờ mi hầu như sẽ không gây tổn hại lớn đến sức khỏe, thị lực nhưng gây tình trạng kích thích, viêm sưng gây khó chịu. Ngoài ra, cần phân biệt rõ ràng giữa viêm bờ mi và đau mắt đỏ để tránh điều trị sai lệch dẫn đến những hậu quả nguy hại.
Viêm bờ mi mắt ở trẻ em là tình trạng khá phổ biến
Các loại viêm bờ mi mắt ở trẻ
Dựa vào tính chất bệnh lý, vị trí viêm mà các chuyên gia chia tình trạng này thành hai loại cơ bản là viêm bờ mi mắt trước và viêm bờ mi mắt sau:
Viêm bờ mi trước xảy ra ở xung quanh chân lông mi, mép ngoài phía trước của mắt.
Viêm bờ mi sau xảy ra ở mép trong của mí mắt, đây là phần tiếp xúc với bề mặt nhãn cầu mắt.
Trẻ bị viêm bờ mi mắt có thể điều trị tuy nhiên khả năng tái phát khá cao. Trong nhiều trường hợp, viêm bờ mi mắt có thể dẫn tới rụng lông mi và nhiễm trùng mắt.
Dấu hiệu hay gặp ở trẻ bị viêm bờ mi mắt
Triệu chứng viêm bờ mi mắt có thể khác nhau ở mỗi trẻ. Tuy nhiên, một số triệu chứng phổ biến mà các bậc phụ huynh cần chú ý ở trẻ bao gồm:
Mí mắt sưng đỏ, ngứa ở các vị trí bị kích ứng
Xuất hiện cảm giác nóng rát, châm chích bên trong và xung quanh mắt
Đóng vảy dày ở mí mắt, lông mi sau khi trẻ ngủ dậy
Trẻ bị viêm bờ mi mắt có thể trở nên nhạy cảm với ánh sáng hoặc bị mờ mắt
Trẻ trở nên cáu kỉnh và hay dụi mắt.
Một số triệu chứng khi trẻ bị viêm bờ mi mắt
Vì sao trẻ bị viêm bờ mi mắt?
Viêm bờ mi ở trẻ xảy ra có thể xuất phát từ một trong những nguyên nhân sau:
Nhiễm trùng do vi khuẩn
Tắc tuyến dầu ở mí mắt
Trẻ bị viêm da tiết bã với triệu chứng như da đỏ, ngứa và bong vảy
Trẻ bị mụn trứng cá đỏ, rận mu ký sinh ở mi mắt hoặc dị ứng với thuốc bôi hoặc kem bôi ngoài da…
Có nhiều nuyên nhân gây viêm bờ mi mắt ở trẻ
Ngoài ra, cha mẹ cũng nên chú ý những yếu tố làm tăng nguy cơ trẻ bị viêm bờ mi mắt như:
Đang bị dị ứng,
Viêm da dầu (viêm da tiết bã)
Nhiễm ký sinh trùng Demodex, virus Herpes simplex (HSV),
Mắc chứng đỏ mặt ( Rosacea)
Khô mắt
Chữa viêm bờ mi mắt ở trẻ
Để điều trị viêm bờ mi mắt ở trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ thì điều đầu tiên cha mẹ cần biết cách chăm sóc mắt đúng cách và giữ gìn vệ sinh mắt tốt hàng ngày. Sự kết hợp giữa điều trị và chăm sóc mắt theo chỉ dẫn của chuyên gia sẽ làm giảm thiểu tái phát bệnh viêm mí mắt ở trẻ em. Việc điều trị tình trạng trẻ bị viêm bờ mi mắt hiệu quả đòi hỏi cần có sự kết hợp giữa bác sĩ & người nhà.
Phụ huynh cần lưu ý khi trẻ bị viêm bờ mi mắt
Nhằm hạn chế tình trạng trẻ bị viêm bờ mi mắt, cha mẹ và người thân cần quan tâm, chăm sóc vệ sinh mắt cho trẻ thường xuyên. Cụ thể:
Vệ sinh mắt cho trẻ bằng nước sạch và dùng khăn sạch để lau, rửa mặt.
Nên sử dụng khăn tắm sạch, mềm mại để lau người cho trẻ.
Xây dựng cho con một chế độ ăn đủ chất dinh dưỡng đảm bảo sự phát triển của trẻ
Kết hợp nghỉ ngơi hợp lý nhằm tăng cường được sức đề kháng cho trẻ
Trung tâm Mắt kỹ thuật cao BV Đông Đô chuyên tiếp nhận thăm khám & điều trị các trường hợp trẻ bị viêm bờ mi mắt
Viêm bờ mi mắt ở trẻ có thể xảy ra do nhiều nguyên nhân khác nhau. Để quá trình điều trị nhanh chóng, tránh biến chứng, bố mẹ cần lưu ý nên đưa con em mình tới các cơ sở y tế chuyên khoa mắt uy tín để thăm khám kịp thời. Trung tâm Mắt kỹ thuật cao Bệnh viện Đông Đô hiện đang là địa chỉ hàng đầu được nhiều khách hàng tin chọn.
Trung tâm Mắt kỹ thuật cao BV Đông Đô sở hữu hệ thống thiết bị hiện đại hàng đầu
Theo đó, Mắt Đông Đô hiện sở hữu những ưu điểm nổi bật, giúp chăm sóc đôi mắt một cách tốt nhất:
Sở hữu đội ngũ chuyên gia, Phó Giáo sư, Tiến sĩ, Bác sĩ hàng đầu ngành nhãn khoa, trong đó nổi bật phải kể tới như Ths.BS Đinh Thị Phương Thủy, PGS.TS Hà Huy Tài,…
Hệ thống thiết bị y tế hiện đại, tối tân, thường xuyên cập nhật công nghệ mới vào thăm khám để đưa ra kết quả chẩn đoán chính xác nhất.
Phương châm “3H” – Hospital – Hotel – Home, Trung tâm có quy mô hiện đại chuẩn khách sạn, dịch vụ chăm sóc tận tâm như ở nhà.
Trên đây là những thông tin về dấu hiệu, nguyên nhân và cách điều trị khi trẻ bị viêm bờ mi mắt. Hy vọng bài viết này sẽ mang đến cho bạn thông tin hữu ích nhất để bảo vệ đôi mắt của bé. Hãy chia sẻ với bạn bè, người thân nếu thấy bài viết hữu ích nhé!
Thoái hóa điểm vàng là một chứng rối loạn về mắt phổ biến ở người trên 50 tuổi. Khi mắc bệnh thị lực của người bệnh sẽ suy giảm nhanh chóng và rất khó phục hồi gây ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng cuộc sống. Cùng Trung tâm Mắt kỹ thuật cao Bệnh Viện Đông Đô tìm hiểu về bệnh thoái hóa điểm vàng qua bài viết dưới đây nhé.
Tổng quan về thoái hóa điểm vàng
Thoái hóa điểm vàng là gì?
Thoái hóa điểm vàng là sự thoái hóa của các tế bào nằm ở điểm vàng khiến người bệnh không thể nhìn rõ mọi vật, đặc biệt ở đối tượng trên 50 tuổi. Thoái hóa điểm vàng có thể phát triển ở một mắt sau đó ảnh hưởng sang cả hai mắt. Theo thời gian thị lực của bệnh nhân sẽ xấu đi và ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống hằng ngày.
Các thể bệnh thoái hóa điểm vàng
Thoái hóa điểm vàng được chia ra làm 2 thể:
Thoái hóa điểm vàng thể khô: Đây là thể phổ biến nhất xảy ra do các cặn nhỏ màu vàng được gọi là drusen phát triển dưới điểm vàng của mắt khiến thị lực trung tâm mất dần từ từ.
Thoái hóa điểm vàng thể ướt: Tình trạng này xảy ra khi các mạch máu bất thường phát triển dưới võng mạc và điểm vàng khiến thị lực trung tâm mất đi rất nhanh.
Những đối tượng dễ mắc thoái hóa điểm vàng
Thoái hóa điểm vàng thường xuất hiện ở người cao tuổi, phụ nữ có nguy cơ mắc bệnh cao gấp 2 lần nam giới. Đặc biệt, đối tượng phụ nữ mãn kinh sẽ có nguy cơ thoái hóa điểm vàng cao hơn. Ngoài ra các đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh bao gồm:
Chủng tộc: Người da trắng có nguy cơ cao hơn người có da tối màu.
Tiền sử gia đình: Nếu gia đình có người bị thoái hóa điểm vàng thì bạn cũng sẽ có nguy cơ mắc bệnh.
Tiếp xúc ánh nắng mặt trời: Nếu thường xuyên làm việc ngoài trời mà mắt không được bảo vệ thì tia cực tím sẽ làm tăng tốc độ quá trình thoái hóa điểm vàng.
Sử dụng thiết bị điện tử: Ánh sáng xanh từ các thiết bị điện tử là tác nhân làm điểm vàng thoái hóa nhanh hơn.
Người cao tuổi có nguy cơ cao mắc thoái hóa điểm vàng
Biểu hiện thường gặp ở người bị thoái hóa điểm vàng
Thoái hóa điểm vàng không gây triệu chứng đau mắt. Đối với bệnh thoái hóa ở thể khô sẽ có triệu chứng mắt mờ, người bệnh sẽ không nhận thấy sự thay đổi thị lực mắt cho tới khi mắt còn lại cũng bị thoái hóa.
Dấu hiệu thoái hóa điểm vàng thể ướt là nhìn đường thẳng như cửa sổ nhưng lại thấy thành đường cong hoặc lượn sóng. Bệnh nhân có thể nhận thấy sự xuất hiện điểm mù nhỏ gây mất thị lực trung tâm.
Hình ảnh khi bệnh nhân mắc thoái hóa điểm vàng
Thoái hóa điểm vàng có thể chữa khỏi không?
Hiện nay chưa có phương pháp để chữa khỏi dứt điểm thoái hóa điểm vàng, nhưng bác sĩ có thể đưa ra hướng điều trị giúp làm chậm sự tiến triển của bệnh. Đối với thoái hóa điểm vàng thể ướt, nếu được thăm khám và điều trị kịp thời sẽ kéo dài được thời gian diễn tiến của bệnh.
Bên cạnh đó, trong quá trình chữa thoái hóa điểm vàng cũng cần đặc biệt lưu ý thực hiện để hỗ trợ điều trị như sau:
Không hút thuốc lá.
Chế độ ăn uống lành mạnh bằng việc bổ sung các vitamin chống oxy hóa trong trái cây và rau quả góp phần vào sức khỏe của mắt.
Thường xuyên bổ sung chất giàu axit béo omega-3 để làm giảm nguy cơ thoái hóa điểm vàng.
Quản lý tốt bệnh đang mắc và làm theo hướng dẫn của bác sĩ để kiểm soát tình trạng bệnh.
Duy trì cân nặng hợp lý và tăng cường vận động mỗi ngày.
Khám mắt định kỳ để xác định xem tình trạng của mình có phát triển thành thoái hóa điểm vàng ướt hay không và có thể điều trị bằng thuốc kịp thời.
Điều trị thoái hóa điểm vàng
Phòng ngừa thoái hóa điểm vàng
Để phòng ngừa bệnh thoái hóa điểm vàng ở mắt, bệnh nhân nên thực hiện chế độ ăn giàu dinh dưỡng, ăn nhiều cá và các thực phẩm giàu omega tốt cho mắt. Khi đi ra ngoài nắng, cần đeo kính râm để bảo vệ mắt khỏi tia cực tím. Điều quan trọng nhất là bạn nên điều chỉnh thói quen và thời gian sử dụng các thiết bị điện tử như điện thoại, tivi, laptop, máy tính bảng,… hàng ngày.
Trung tâm Mắt kỹ thuật cao BV Đông Đô địa chỉ uy tín trong thăm khám & điều trị bệnh thoái hóa điểm vàng
Nếu bệnh nhân đang loay hoay để tìm kiếm địa chỉ khám mắt uy tín, phát hiện chính xác tình trạng thoái hóa điểm vàng, liên hệ ngay đến Trung tâm Mắt kỹ thuật cao Bệnh viện Đông Đô để được các bác sĩ tư vấn.
Trung tâm Mắt kỹ thuật cao Bệnh Viện Đông Đô quy tụ đội ngũ chuyên gia, bác sĩ nhãn khoa hàng đầu. Có thể kể đến Thạc sĩ, Bác sĩ Đinh Thị Phương Thủy hơn 20 năm kinh nghiệm nhãn khoa, phẫu thuật thành công lấy lại thị lực cho rất nhiều bệnh nhân kể cả những trường hợp khó & phức tạp. PGS.TS Hà Huy Tài từng công tác tại các bệnh viện lớn trong nước với hơn 40 năm kinh nghiệm trong thăm khám & phẫu thuật điều trị các bệnh lý về nhãn khoa.
Bác sĩ Đinh Thị Phương Thủy khám cho bệnh nhân
Trung tâm Mắt kỹ thuật cao Bệnh viện Đông Đô cũng tự hào là một trong những trung tâm chuyên khoa mắt hàng đầu có sở hữu các thiết bị hiện đại hỗ trợ trong quá trình thăm khám & điều trị các bệnh lý về nhãn khoa.
Chính vì vậy, khi lựa chọn thăm khám và điều trị tại Trung tâm Mắt kỹ thuật cao Bệnh viện Đông Đô người bệnh sẽ được trải nghiệm quy trình thăm khám đạt chuẩn Quốc tế với những trang thiết bị y tế hiện đại nhất.
Bài viết trên đây đã tổng hợp chi tiết về dấu hiệu, cách điều trị và phòng ngừa thoái hóa điểm vàng. Nếu còn có bất cứ câu hỏi thắc mắc nào liên quan đến bệnh lý thoái hóa điểm vàng, bạn có thể liên hệ ngay Hotline 0932.966.565 để được kết nối đặt lịch tư vấn & thăm khám trực tiếp với các chuyên gia, bác sĩ nhãn khoa hàng đầu tại Trung tâm Mắt kỹ thuật cao Bệnh Viện Đông Đô.
Trẻ em 2 tuổi bị nháy mắt liên tục là tình trạng không hiếm gặp nhưng khiến nhiều cha mẹ lo lắng. Tuy nhiên, đây cũng là cảnh báo các vấn đề mắt tiềm ẩn ở trẻ. Trong bài viết này, Mắt Đông Đô sẽ đề cập đến nguyên nhân khiến trẻ bị nháy mắt liên tục và cách điều trị hiệu quả tình trạng này.
Trẻ em 2 tuổi bị nháy mắt liên tục là do đâu?
Nháy mắt là một phản xạ bình thường của con người để bảo vệ mắt khỏi bị khô, ánh sáng chói hoặc các dị vật, mảnh vụn tác động về phía mắt. Ngoài ra, việc nháy mắt còn giúp điều chỉnh nước mắt, nuôi dưỡng và làm sạch bề mặt của mắt.
Trẻ bị nháy mắt liên tục là tình trạng rất phổ biến
Đối với trẻ sơ sinh, tốc độ mắt thông thường là 2 lần/phút. Khi trẻ tới giai đoạn biết đi sẽ nháy mắt thường xuyên hơn với tốc độ khoảng 10 – 15 lần/phút và tăng lên 14-17 lần/phút khi trưởng thành. Tần suất nháy mắt cũng có thể tăng lên khi người bệnh phản ứng với cơn đau hoặc ánh sáng chói.
Trẻ em 2 tuổi bị nháy mắt liên tục là tình trạng trẻ chớp mắt lặp đi lặp lại 15 lần trở lên mỗi phút. Cha mẹ rất dễ nhận thấy hiện tượng này khi trẻ nháy mắt nhiều lần, sau đó đưa trẻ đi khám.
Nguyên nhân khiến trẻ em 2 tuổi bị nháy mắt liên tục, thái quá
Đa phần trẻ em 2 tuổi bị nháy mắt liên tục thường do 3 nguyên nhân chính là:
Trẻ nháy mắt liên tục do dị ứng, dị vật
Trẻ em bị nháy mắt do dị ứng phấn hoa, cỏ phấn hương và vẩy da thú cưng. Khi bị dị ứng, trẻ sẽ có triệu chứng sưng, đỏ, chảy nước mắt và nháy mắt để giúp giảm đi triệu chứng khó chịu này.
Ngoài ra, trẻ thường nháy mắt kèm theo sổ mũi hoặc nghẹt mũi. Do bị dị vật bay vào trong mắt như bụi, côn trùng làm mắt cộm, khó chịu.
Trẻ nháy mắt liên tục do thói quen
Trẻ nháy mắt liên tục do thói quen là biểu hiện của rối loạn Tic ở trẻ. Rối loạn Tic là những chuyển động lặp đi lặp lại đột ngột không chủ ý, có tới 20% trường hợp trẻ em gặp phải. Đối với một số trẻ ở giai đoạn biết đi, việc nháy mắt quá mức có thể là một tic. Tình trạng này thường phổ biến hơn đối với các bé trai và thường nặng hơn khi trẻ bị căng thẳng hoặc quá mệt mỏi.
Trẻ bị rối loạn tic
Trẻ nháy mắt liên tục do bệnh lý
Đa phần trẻ em 2 tuổi bị nháy mắt liên tục thường xuất phát từ các bệnh lý về mắt. Phổ biến gồm có:
Trẻ mắc các tật khúc xạ: Nếu trẻ em 2 tuổi bị nháy mắt liên tục đi kèm với nheo mắt khi nhìn ra xa thì rất có thể trẻ đang mắc các tật khúc xạ như cận thị hoặc viễn thị. Cha mẹ khi nhận thấy các dấu hiệu này nên đưa trẻ đến các bác sĩ nhãn khoa để được khám thị lực tổng quát và sử dụng kính cải thiện.
Mỏi mắt: Trẻ thường nháy mắt liên tục khi bị mỏi mắt hoặc nhìn liên tục vào màn hình TV, máy tính hoặc điện thoại.
Khô mắt: Khi trẻ bị khô mắt sẽ có xu hướng nháy mắt nhiều hơn để tăng điều tiết nước mắt. Cha mẹ có thể nhận biết rõ triệu chứng khi trẻ phàn nàn về cảm giác nóng rát trong mắt, dụi mắt hoặc nháy mắt nhiều.
Lác mắt: Mắt lác thường phát triển ở trẻ mới biết đi hoặc khi được 3 tuổi. Khi mắc bệnh, hướng của một mắt của trẻ có thể khác với hướng của mắt kia và gây ra hiện tượng nháy mắt liên tục.
Bên cạnh đó, trẻ nháy mắt liên tục cũng có thể do các vấn đề của giác mạc như quặm mi, lông mi đa hàng hoặc chứa dị vật trên bề mặt nhãn cầu, xước giác mạc, viêm kết mạc. Do đó, cha mẹ khi nhận thấy các dấu hiệu cần cho trẻ đi khám ngay để được chẩn đoán chính xác.
Trẻ bị nháy mắt liên tục do nguyên nhân bệnh lý
Điều trị khi trẻ 2 tuổi bị nháy mắt liên tục an toàn, hiệu quả
Thông thường, trẻ em 2 tuổi nháy mắt liên tục nhưng vẫn vui chơi và sinh hoạt như bình thường thì cha mẹ không cần phải quá lo lắng vì tình trạng này có thể qua đi. Tuy nhiên, ba mẹ nên cho bé đi khám để biết nguyên nhân và cách chữa trị để tránh lâu ngày sẽ trở thành tật ở mắt.
Đối với trường hợp trẻ bị dị ứng, dị vật
Đối với trẻ em 2 tuổi bị nháy mắt liên tục dị ứng thì thông thường bác sĩ sẽ kê đơn để điều trị dị ứng, từ đó làm giảm tình trạng nháy mắt ở trẻ.
Đối với nguyên nhân do thói quen
Nếu nguyên nhân trẻ nháy mắt do rối loạn tic hoặc thói quen bắt buộc, thì cha mẹ cần đưa trẻ điều trị thông qua tư vấn với nhà tâm lý học trẻ em. Sau một thời gian điều trị thì rối loạn tic sẽ tự biến mất.
Đối với nguyên nhân do bệnh lý
Đối với nguyên nhân bệnh lý thì cha mẹ cần đưa trẻ tới chuyên khoa mắt khám để xác định rõ được tình trạng mắt mà trẻ đang gặp phải. Sau khi xác định được bệnh lý mắt, bác sĩ sẽ chỉ định cho từng trường hợp:
Khô mắt, nhiễm trùng: Trẻ sẽ được kê đơn thuốc nhỏ mắt nhân tạo để điều trị chứng khô mắt hoặc thuốc nhỏ mắt kháng sinh cho trẻ mắc bệnh lý nhiễm trùng mắt.
Mắc tật khúc xạ: Đối với tật khúc xạ ở mắt như cận thị, viễn thị, bác sĩ có thể yêu cầu kiểm tra mắt kỹ lưỡng và cắt kính mắt phù hợp để điều chỉnh tật khúc xạ. Ngoài ra, trẻ cần kết hợp với các bài tập để cải thiện sức khỏe tổng thể của mắt.
Sử dụng thuốc theo đơn của bác sĩ
Phòng ngừa hiện tượng trẻ 2 tuổi bị nháy mắt liên tục
Để phòng ngừa tình trạng trẻ 2 tuổi bị nháy mắt liên tục, cha mẹ nên cho trẻ rèn luyện các thói quen sau:
Tránh các tác nhân gây hại từ môi trường: Giảm thiểu tiếp xúc với khói bụi hoặc ô nhiễm, ánh sáng mặt trời trực tiếp. Vì đây là những yếu tố có thể gây kích ứng cho đôi mắt nhạy cảm hơn. Cho trẻ đeo kính bảo hộ khi bước ra ngoài.
Giảm thiểu các hoạt động gây mỏi mắt: Phân định thời gian cho trẻ học tập, vui chơi và đảm bảo có thời gian nghỉ ngơi cho mắt giữa các lần. Hãy đảm bảo rằng ánh sáng trong nhà không quá sáng hoặc quá tối khi trẻ học tập.
Giảm căng thẳng: Thay vì gây áp lực và căng thẳng cho trẻ, hãy sắp xếp thời gian chơi ngoài trời để giúp trẻ luôn khỏe mạnh và năng động. Lên lịch chơi ngoài trời hàng tuần để trẻ có thể giảm căng thẳng, mỏi mắt.
Cung cấp dinh dưỡng: Chế độ ăn uống dinh dưỡng hợp lý giúp đẩy lùi các vấn đề về khô mắt. Trong bữa ăn nên sử dụng thêm các loại thực phẩm giàu vitamin A, rau xanh và thực phẩm omega-3 để tăng cường bảo vệ mắt.
Đảm bảo giấc ngủ ngon: Một giấc ngủ ngon sẽ giúp mắt trẻ được nghỉ ngơi, tránh việc cho trẻ thức quá khuya hoặc tiếp xúc với các thiết bị điện tử trước khi ngủ.
Đảm bảo cho trẻ có một giấc ngủ sâu và ngon giấc
Tuân thủ điều trị theo phác đồ của bác sĩ (nếu có): Hãy đảm bảo cho trẻ làm theo hướng dẫn điều trị của bác sĩ đều đặn để ngăn ngừa nháy mắt quá nhiều tái diễn.
Trung tâm Mắt kỹ thuật cao BV Đông Đô đã điều trị thành công cho rất nhiều trẻ em mắc bệnh lý nhãn khoa
Nếu trẻ em 2 tuổi đang gặp phải tình trạng nháy mắt liên tục, nhìn khó, phụ huynh nên đưa con đến ngay bệnh viện có chuyên khoa mắt gần nhất để được thăm khám và tư vấn phác đồ điều trị phù hợp nếu có bệnh. Một trong những địa chỉ nhãn khoa phụ huynh có thể tham khảo là Trung tâm Mắt kỹ thuật cao Bệnh viện Đông Đô – Một trong những địa chỉ y tế uy tín điều trị thành công cho rất nhiều trẻ em mắc bệnh lý nhãn khoa.
Khám mắt cho trẻ tại Mắt Đông Đô
Để đảm bảo cho ra kết quả thăm khám chính xác nhất giúp các bác sĩ đưa ra phác đồ điều trị hiệu quả cho bệnh nhân, Mắt Đông Đô không ngừng đầu tư vào trang thiết bị y tế tiên tiến trong việc thăm khám các bệnh về mắt. Hệ thống máy móc hiện đại đều được nhập khẩu từ những nước phát triển công nghệ như Nhật Bản, Hàn Quốc…
Song song với đó, cơ sở hạ tầng của của Trung tâm mang đến sự thoải mái, đẳng cấp như khách sạn theo phương châm “3H” (Hospital – Hotel – Home). Các phòng đón tiếp, điều trị thiết kế hiện đại, tạo không gian thân thiện giúp bệnh nhân cảm thấy thoải mái ngay từ lúc đặt chân vào cơ sở.
Mắt Đông Đô có cơ sở hạ tầng cao cấp, máy móc hiện đại
Trung tâm còn là nơi quy tụ nhiều bác sĩ, chuyên gia nhãn khoa top đầu đã có kinh nghiệm nhiều năm trong việc điều trị các bệnh lý về nhãn khoa cho trẻ em với tỷ lệ thành công luôn ở mức cao. Các bác sĩ đều là người có kiến thức sâu rộng, luôn cập nhật những tiến bộ mới nhất trong lĩnh vực mắt.
Với những lợi thế có được, cha mẹ hoàn toàn có thể yên tâm khi lựa chọn Trung tâm Mắt Kỹ thuật cao Bệnh Viện Đông Đôlà địa chỉ thăm khám và điều trị tình trạng trẻ bị nháy mắt hay các vấn đề nhãn khoa khác.
Trẻ em 2 tuổi bị nháy mắt liên tục do nhiều nguyên nhân gây ra và cũng là cảnh báo các bệnh lý về mắt ở trẻ. Việc cho trẻ đi khám sớm khi xuất hiện các dấu hiệu là phương pháp tốt nhất để hạn chế những biến chứng về mắt. Nếu còn bất kỳ câu hỏi nào khác, hãy liên hệ với Mắt Đông Đô qua số hotline 0932.966.565 để được đặt lịch thăm khám & tư vấn trực tiếp với bác sĩ.
Giác mạc hình chóp là bệnh lý khiến cho giác mạc phần dưới bị giãn phình, tiêu mỏng. Bệnh nhân thường sẽ có thị lực yếu và dễ bị nhầm với một số tật khúc xạ như loạn thị, cận thị hay nhược thị. Đây là một bệnh lý về mắt hiếm gặp nhưng lại gây biến chứng nguy hiểm nếu bệnh nhân không điều trị kịp thời.
Giác mạc hình chóp là gì?
Giác mạc là bộ phận trong suốt, mỏng và nằm ở phía trước nhãn cầu. Người bình thường có thể nhìn rõ là nhờ phần giác mạc trong suốt, cong đều từ trung tâm cho tới ngoại vi. Với bệnh nhân giác mạc hình chóp thì phần cạnh trung tâm phía dưới giác mạc thường sẽ bị giãn phình, tiêu mỏng.
Giác mạc hình chóp gây suy giảm thị lực ở người mắc
Giác mạc hình chóp hoặc có hình nón, tên khác là Keratoconus, là hiện tượng giác mạc không hình cầu, thay vào đó bị lồi ra ngoài và có hình chóp. Bệnh lý khiến người mắc bị suy giảm thị lực, nhạy cảm với ánh sáng.
Bệnh giác mạc hình chóp thường gây ảnh hưởng tới cả hai mắt, chúng bắt đầu xuất hiện ở độ tuổi từ 10 – 25. Diễn biến của bệnh chậm trong 10 năm hoặc thậm chí lâu hơn.
Nguyên nhân gây nên giác mạc hình chóp
Cho tới nay vẫn chưa tìm ra nguyên nhân chính xác gây lên bệnh giác mạc chóp. Tuy nhiên, một số yếu tố có liên quan tới căn bệnh này đã được chỉ ra bao gồm:
Thanh thiếu niên là độ tuổi khởi phát căn bệnh
Tuổi tác: Thanh thiếu niên là đối tượng có thể bị giác mạc hình chóp và tốc độ phát triển của bệnh lý ở mỗi người không giống nhau.
Người có tiền sử mắc một số bệnh: Viêm kết mạc dị ứng, hen suyễn, eczema, viêm kết mạc mùa xuân, sốt theo mùa,… hoặc người có cơ địa dị ứng.
Di truyền: Khiếm khuyết di truyền thường làm sợi collagen ở trong giác mạc bị suy yếu. Khi đó, nó không thể giữ được giác mạc trong suốt, đồng thời cũng không thể duy trì được cấu trúc mái vòm bình thường của giác mạc, dẫn tới việc giác mạc dần bị phình ra phía trước.
Môi trường và sinh hoạt: Thường xuyên phải tiếp xúc với tia cực tím hay môi trường bị ô nhiễm là một trong những yếu tố gây ra bệnh lý giác mạc hình nón.
Nội tiết tố: Căn cứ vào độ tuổi và thời gian khởi phát bệnh, nhiều ý kiến cho rằng các yếu tố nội tiết có thể đóng vai trò trong sự phát triển của căn bệnh. Giác mạc hình nón đã được ghi nhận ở phụ nữ có thai. Một số trường hợp phát triển bệnh ở thanh thiếu niên sau tuổi dậy thì.
Bị một số rối loạn: Hội chứng Down, khiếm khuyết tạo xương, hội chứng Ehlers-Danlos, viêm võng mạc sắc tố…
Triệu chứng thường gặp khi bị giác mạc hình chóp
Triệu chứng giác mạc hình chóp thường không giống nhau ở mỗi người. Một số dấu hiệu là cách nhận biết giác mạc chóp:
Triệu chứng sưng đỏ, ngứa mắt xuất hiện ở người bệnh
Thị lực mờ, bệnh nhân phải thay kính liên tục và nhạy cảm với ánh sáng…
Khi giác mạc thay đổi từ hình cầu sang hình chóp, bề mặt nhẵn sẽ trở nên gợn sóng, lúc đó được gọi là loạn thị không đều. Lúc này bệnh nhân chỉ có thể nhìn rõ các vật thể khi chúng ở gần. Ở khoảng cách hơn, sẽ thấy mọi thứ mờ ảo, méo mó.
Hiện tượng song thị, nhìn đôi.
Luôn xuất hiện cảm giác có quầng sáng xung quanh bóng đèn.
Tầm nhìn bị mờ gây khó khăn khi ra ngoài.
Nếu tình trạng giác mạc hình nón nghiêm trọng, bệnh nhân có thể xuất hiện các triệu chứng nghiêm trọng như hình ảnh mờ và méo mó hơn so với bình thường.
Chẩn đoán giác mạc hình chóp
Để chẩn đoán bệnh lý giác mạc hình nón bạn nên tới cơ sở chuyên khoa uy tín để được gặp các bác sĩ giàu kinh nghiệm. Một số yếu tố giúp bác sĩ có căn cứ chẩn đoán bao gồm:
Giác mạc người bệnh có hình thuôn dài, nhìn giống quả bóng bầu dục, bệnh nhân có thể bị loạn thị, cận thị hoặc cả 2.
Chỉ định lập bản đồ giác mạc và đo địa hình giác mạc của người mắc.
Lập bản đồ giác mạc để chẩn đoán bệnh lý giác mạc hình chóp
Điều trị giác mạc hình chóp như thế nào?
Chữa giác mạc hình chóp nhờ một số biện pháp sau:
Sử dụng kính áp tròng mềm hoặc kính gọng: Áp dụng với bệnh nhân mắc bệnh ở giai đoạn sớm, khi tình trạng loạn thị giác mạc chưa nhiều.
Sử dụng kính áp tròng để điều trị bệnh lý
Sử dụng kính áp tròng cứng: Áp dụng ở giai đoạn nặng hơn do giác mạc đã bị biến đổi, không đều và gồ ghề nên việc sử dụng kính gọng hoặc kính áp tròng mềm không còn hiệu quả. Lúc này việc dùng kính tiếp xúc cứng là phương pháp giúp cải thiện thị lực cho người mắc.
Cross linking: Phương pháp phẫu thuật giúp là chậm tiến triển bệnh giác mạc hình chóp. Bác sĩ sẽ dùng vitamin B2 để nhỏ lên giác mạc đồng thời cũng chiếu tia cực tím để có thể tạo liên kết ngang nối sợi collagen trên giác mạc lại với nhau, từ đó làm tăng độ chắc của giác mạc.
Phẫu thuật đặt vòng nhu mô giác mạc: Thực hiện ở giai đoạn muộn của căn bệnh nhằm giúp người mắc có thể nhìn rõ hơn. Trường hợp nặng có thể phải ghép giác mạc để hồi phục thị lực.
Thăm khám và nhận phác đồ điều trị giác mạc hình chóp tại Mắt Đông Đô
Việc lựa chọn địa chỉ thăm khám, kiểm tra và điều trị bệnh giác mạc chóp là hết sức quan trọng. Bởi nếu để lâu, tình trạng kéo dài có thể dẫn tới suy giảm thị lực, ảnh hưởng tới khả năng nhìn, thậm chí gây mù loà. Mắt Đông Đô hiện đang là đơn vị được nhiều bệnh nhân đánh giá cao và tin chọn nhờ sở hữu hàng loạt các đặc điểm nổi bật:
Quy tụ các chuyên gia nhãn khoa dày dặn kinh nghiệm, từng trực tiếp điều trị thành công nhiều trường hợp giác mạc hình chóp kể cả những ca khó và phức tạp
Hệ thống máy móc y khoa hiện đại, được nhập khẩu đồng bộ từ Đức, Mỹ, Pháp, Úc, Hàn Quốc, thường xuyên cập nhật về công nghệ để chăm sóc sức khỏe đôi mắt một cách tốt nhất.
Thăm khám bệnh lý nhãn khoa tại Mắt Đông Đô
Định hướng xây dựng và phát triển theo phương châm 3H – Hospital – Hotel – Home: Xây dựng chất lượng bệnh viện mắt hàng đầu, lưu viện tiện ích như khách sạn và chăm sóc người bệnh tận tâm như người nhà.
Hy vọng với thông tin cung cấp trong bài viết, độc giả đã hiểu hơn về bệnh lý giác mạc hình chóp. Khi nhận thấy những dấu hiệu của căn bệnh, bạn nên tới các cơ sở y tế chuyên khoa hoặc liên hệ ngay theo số Hotline 093.296.6565 của Mắt Đông Đô để được kiểm tra và tư vấn phác đồ điều trị hiệu quả.
Để phòng ngừa và điều trị bệnh võng mạc đái tháo đường, người bệnh nên theo dõi chặt chẽ sức khỏe của mắt, điều chỉnh lối sống và kiểm soát mức đường huyết. Cùng Mắt Đông Đô tìm hiểu tất cả những thông tin liên quan đến bệnh võng mạc đái tháo đường.
Bệnh võng mạc tiểu đường gây ra hậu quả nghiêm trọng đối với thị lực
Bệnh võng mạc tiểu đường là gì?
Bệnh tiểu đường là bệnh liên quan đến rối loạn chuyển hóa carbohydrate mạn tính, không lây truyền và có tốc độ phát triển nhanh nhất trong ba bệnh thông thường là ung thư, bệnh tim mạch và đái tháo đường. Bệnh đái tháo đường có hai dạng chính thường xuyên xảy ra.
Đái tháo đường phụ thuộc insulin IDD – loại 1 thường xuất hiện ở lứa tuổi từ 10 đến 20.
Đái tháo đường không phụ thuộc insulin NIDD – loại 2 thường xuất hiện ở lứa tuổi từ 50 đến 70.
Bệnh đái tháo đường gây ra nhiều biến chứng liên quan đến mắt, tim mạch, thận và hệ thần kinh. Trong số đó, biến chứng mắt tiểu đường là vấn đề thường gặp đối với bệnh nhân bị đái tháo đường.
Võng mạc là tầng sợi thần kinh của mắt đóng vai trò quan trọng trong việc thu nhận ánh sáng và truyền tải hình ảnh từ mắt đến não và ngược lại. Trong số các phần của võng mạc, hoàng điểm có vai trò quan trọng nhất trong việc nhận diện hình ảnh chi tiết.
Bệnh võng mạc tiểu đường là tình trạng bệnh lý tại võng mạc gây ra bởi bệnh đái tháo đường. Bệnh võng mạc đái tháo đường thường xuất hiện sau khoảng từ 10-15 năm khi bệnh nhân mắc bệnh đái tháo đường. Thống kê cho thấy, tổng thể, sau 15 năm mắc đái tháo đường có 2% bệnh nhân mù lòa và 10% bệnh nhân bị thị lực suy giảm.
Tỷ lệ mắc bệnh võng mạc đái tháo đường trong loại 1 là 40%, cao hơn so với loại 2 20%. Bệnh võng mạc đái tháo đường là nguyên nhân gây mù lòa phổ biến nhất ở nhóm tuổi từ 20 đến 65.
Bệnh võng mạc tiểu đường – Các giai đoạn và biến chứng
Triệu chứng của bệnh võng mạc tiểu đường
Bệnh võng mạc tiểu đường thường bệnh nhân không có bất kỳ triệu chứng nào trước khi võng mạc bị tổn thương. Thị lực giảm là dấu hiệu cho thấy võng mạc đã bị ảnh hưởng.
Tại thời điểm này, bệnh võng mạc đái tháo đường đã phát triển đến mức nặng. Vì vậy, bệnh nhân mắc đái tháo đường nên kiểm tra mắt định kỳ để bác sĩ phát hiện sớm bệnh võng mạc đái tháo đường và tiến hành điều trị nhằm ngăn ngừa suy giảm thị lực.
Các nguyên nhân gây ra võng mạc tiểu đường
Bệnh võng mạc tiểu đường nguyên nhân gây ra là do biến chứng mắc tiểu đường tác động. Bệnh đái tháo đường gây tổn thương đến mạch máu trong toàn bộ cơ thể đặc biệt là mạch máu nhỏ.
Tại mắt, các mao mạch võng mạc bị tổn thương dẫn đến tăng tính thấm của thành mạch và dẫn huyết tương vào võng mạc, gây phù nề. Khi mao mạch bị hủy hoại và tắc nghẽn, võng mạc thiếu máu, cơ thể phản ứng bằng cách kích thích sự phát triển của các mạch máu mới để cung cấp dưỡng chất cho vùng võng mạc. Tuy nhiên, các mạch máu mới có cấu trúc yếu và dễ vỡ gây ra các biến chứng như xuất huyết dịch kính, xơ hóa, gây co kéo và bong võng mạc.
Võng mạc là phần quan trọng trong việc thu nhận ánh sáng cùng với hoàng điểm đóng vai trò trung tâm trong việc tạo ra thị giác. Biến chứng mắt tiểu đường lên võng mạc gây tổn thương nghiêm trọng ảnh hưởng đáng kể đến chức năng thị giác.
Nguyên nhân gây ra là do biến chứng mắc tiểu đường tác động
Các giai đoạn của bệnh võng mạc đái tháo đường
Bệnh võng mạc tiểu đường phát triển qua bốn giai đoạn cụ thể. Mỗi một giai đoạn sẽ có một biểu hiện cũng như triệu chứng khác nhau.
Bệnh lý võng mạc nền
Giai đoạn bệnh võng mạc đái tháo đường bắt đầu có những tổn thương võng mạc như phình mao mạch võng mạc, xuất huyết nhẹ, ứ đọng chất dịch và phù võng mạc.
Mặc dù không gây giảm thị lực nếu chưa ảnh hưởng đến vùng hoàng điểm, nhưng bệnh nhân trải qua những bất thường về thị giác như nhìn thấy các điểm đen trước mắt, thay đổi màu sắc. Bệnh nhân cần theo dõi và điều trị để tránh tiến triển xấu để đảm bảo chức năng thị giác.
Bệnh lý hoàng điểm
Bệnh lý hoàng điểm là nguyên nhân phổ biến gây giảm thị lực ở bệnh nhân đái tháo đường, đặc biệt là đái tháo đường không phụ thuộc insulin, thường ở độ tuổi 50-70. Hoàng điểm bị phù, hình thành nang kèm theo thiếu máu nuôi dưỡng cục bộ.
Bệnh lý hoàng điểm là nguyên nhân phổ biến gây giảm thị lực
Giai đoạn tiền tăng sinh
Tại giai đoạn này, tổn thương võng mạc phát triển do sự bất thường trong việc cung cấp máu cho võng mạc dẫn đến tổn thương thiếu máu cục bộ, xuất huyết và phù võng mạc. Các biểu hiện bệnh võng mạc đái tháo đường bao gồm vi phình mạch, xuất tiết và xuất huyết võng mạc.
Giai đoạn tăng sinh
Bệnh võng mạc đái tháo đường giai đoạn tăng sinh xảy ra do sự xuất hiện các mạch máu mới bất thường gây xuất huyết tái diễn liên tục, tổ chức hóa và co kéo dịch kính võng mạc. Hậu quả là tổn thương nghiêm trọng võng mạc, gây rách hoặc bong võng mạc dẫn đến mù lòa. Một biến chứng thường gặp khác là glôcôm tân mạch, đau nhức kéo dài và khó điều trị.
Bệnh võng mạc đái tháo đường gây rách hoặc bong võng mạc
Những biến chứng mắt tiểu đường nguy hiểm
Bệnh võng mạc tiểu đường có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm cho mắt nếu như không được thăm khám và điều trị kịp thời.
Đục thủy tinh thể: Đái tháo đường làm thay đổi cấu trúc thủy tinh thể trong mắt gây ra đục thủy tinh thể. Biến chứng thường gặp có thể gây mờ mắt và giảm chất lượng thị giác.
Tổn thương võng mạc: Đái tháo đường gây tổn thương cho mạch máu và mô võng mạc. Các biến chứng võng mạc bao gồm phình mạch, xuất huyết võng mạc, tổ chức hóa mạch máu và co kéo dịch kính võng mạc. Nguyên nhân dẫn đến giảm thị lực và nặng hơn là mất thị lực.
Glôcôm tăng sinh: Glôcôm tình trạng áp lực trong mắt tăng cao gây tổn thương cho thần kinh thị giác. Đái tháo đường gây ra glôcôm tăng sinh là dạng glôcôm kháng thuốc, gây đau và mất thị lực nhanh chóng.
Tắc tĩnh mạch võng mạc: Bệnh tiểu đường gây tổn thương cho các tĩnh mạch và cản trở máu đi đến võng mạc, dẫn đến suy giảm thị lực và gây biến chứng khác như thoái hóa võng mạc.
Ảnh hưởng đến tuyến nước mắt: Đái tháo đường có thể gây ảnh hưởng đến các tuyến nước mắt, làm giảm chất lượng nước mắt và gây khó chịu, khô mắt và viêm nhiễm.
Viêm kết mạc: Bệnh nhân đái tháo đường có nguy cơ cao bị viêm kết mạc. Đây là tình trạng viêm nhiễm của niêm mạc bao quanh mắt gây sưng, đỏ và đau mắt.
Những biến chứng bệnh võng mạc tiểu đường đều nguy hiểm và gây hậu quả nghiêm trọng cho thị giác. Việc kiểm tra và điều trị đái tháo đường kịp thời, định kỳ quan trọng để phòng ngừa và kiểm soát các biến chứng này.
Võng mạc đái tháo đường gây tổn thương cho mạch máu và mô võng mạc
Quy trình điều trị bệnh võng mạc tiểu đường
Quy trình điều trị bệnh võng mạc tiểu đường theo từng bước cụ thể để giúp cho bác sĩ nhãn khoa xác định được diễn biến và đưa ra phương pháp điều trị thích hợp.
Đo thị lực
Đo thị lực là bước đầu tiên để đánh giá chất lượng thị giác của bệnh nhân. Quá trình này thường bao gồm kiểm tra tầm nhìn, đo lường khả năng nhìn rõ và xác định sự thay đổi trong thị lực.
Đo thị lực đánh giá chất lượng thị giác của bệnh nhân
Khám tổng quát về mắt
Khám tổng quát mắt bao gồm đo nhãn áp, kiểm tra mí mắt, kết giác mạc, tiền phòng, mống mắt và đánh giá chức năng tổng quát của mắt.
Tra thuốc giãn đồng tử
Để kiểm tra dịch kính và võng mạc, bác sĩ sử dụng thuốc giãn đồng tử để giúp mở rộng đồng tử và cho phép nhìn rõ hơn vào mắt để kiểm tra các bộ phận chi tiết.
Chụp hình màu đáy mắt
Chụp hình màu đáy mắt là phương pháp được sử dụng để nhận định các tổn thương giai đoạn sớm. Phương pháp này cung cấp hình ảnh chi tiết về mạch máu và cấu trúc mắt để phát hiện sớm tổn thương.
Chụp hình màu đáy mắt để nhận định các tổn thương giai đoạn sớm
Chụp mạch máu huỳnh quang và OCT
Đối với các tổn thương xuất hiện, chụp mạch máu huỳnh quang và OCT được thực hiện để đánh giá chính xác tình trạng tổn thương. Chụp mạch máu huỳnh quang xem xét các tổn thương về mạch máu, trong khi OCT đánh giá phù hoàng điểm và tổn thương võng mạc trung tâm.
Chụp mạch máu huỳnh quang xem xét các tổn thương về mạch máu
Phương pháp phòng ngừa bệnh võng mạc tiểu đường
Để kéo dài thời gian và chậm diễn tiến triển của bệnh võng mạc tiểu đường, bệnh nhân cần duy trì mức đường trong máu và huyết áp ổn định trong giới hạn an toàn được đề ra bởi bác sĩ điều trị. Đồng thời, yếu tố làm tăng nguy cơ tiểu đường ảnh hưởng đến võng mạc như thuốc lá và béo phì cần được loại bỏ.
Bằng cách tuân thủ các quy định trên, bệnh nhân bảo vệ thị lực trong thời gian dài hơn. Bệnh nhân đái tháo đường cần thực hiện kiểm tra mắt định kỳ tại bệnh viện mắt với tần suất theo yêu cầu của bác sĩ điều trị, thường là 3 tháng, 6 tháng hoặc 1 năm một lần. Qua đó, bác sĩ phát hiện sớm tổn thương võng mạc và thực hiện liệu pháp kịp thời để duy trì thị lực, ngăn ngừa tình trạng giảm thị lực hoặc mù lòa.
Bệnh nhân đái tháo đường cần thực hiện kiểm tra mắt định kỳ
Đến Mắt Đông Đô để kiểm tra và điều trị võng mạc tiểu đường kịp thời
Bệnh võng mạc tiểu đường là một căn bệnh cực kỳ nguy hiểm nếu như không được phát hiện và điều trị kịp thời. Mắt Đông Đô được biết đến là một trong những địa chỉ uy tín để thăm khám và điều trị các bệnh lý liên quan đến mắt.
Trung tâm Mắt kỹ thuật cao Bệnh viện Đông Đô sở hữu đội ngũ phó giáo sư, tiến sĩ và thạc sĩ đầu ngành chuyên ngành nhãn khoa. Trang thiết bị máy móc hiện đại hỗ trợ cho việc thăm khám và điều trị bệnh võng mạc đái tháo đường. Cơ sở vật chất và hạ tầng hoàn chỉnh hỗ trợ giúp cho bệnh nhân an tâm khi điều trị mắt tại đây.
Mắt Đông Đô địa chỉ uy tín thăm khám, điều trị các bệnh lý liên quan đến mắt.
Dịch vụ thăm khám mắt được đặt lịch hoàn toàn trực tuyến để giúp tiết kiệm chi phí và thời gian. Thái độ phục vụ của nhân viên tận tâm và chu đáo mang đến sự hài lòng khi bệnh nhân đến đây thăm khám mắt.
Thông qua những thông tin chia sẻ về bệnh võng mạc tiểu đường mong muốn mang đến cho người bệnh nhiều kiến thức hữu ích. Nếu có nhu cầu tư vấn và đặt lịch thăm khám tại Mắt Đông Đô vui lòng liên hệ số hotline 093.296.6565 để được phục vụ nhanh nhất.
Bệnh tăng nhãn áp là căn bệnh gây tổn thương dây thần kinh thị giác, thường gặp phải ở người cao tuổi và trung niên. Tăng nhãn áp nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời có thể gây mù lòa vĩnh viễn. Bài viết sau Mắt Đông Đô thông tin chi tiết về bệnh lý này cũng như cách điều trị hiệu quả nhất!
Bệnh tăng nhãn áp là gì?
Bệnh tăng nhãn áp (tăng áp lực nội nhãn – IOP) là hiện tượng áp lực cao hơn mức bình thường do không thoát được thủy dịch. Khi đó, mắt liên tục tạo ra một chất lỏng trong suốt (thủy dịch), chảy phía trước mắt và sau đó thoát ra. Mắt của người có thủy dịch khi không thoát ra kịp thời sẽ gây tăng nhãn áp.
Áp suất mắt của người bình thường dao động từ 11 – 21 mmHg (viết là mmHg). Nếu áp lực đồng tử cao hơn 21 mmHg ở 1 hoặc cả 2 mắt trong hai hoặc nhiều lần thì có thể đã bị tăng nhãn áp.
Bệnh tăng nhãn áp làm tổn thương dây thần kinh thị giác của bệnh nhân
Các loại tăng nhãn áp phổ biến
Để bệnh nhân hiểu rõ hơn về bệnh lý này, sau đây là phân loại bệnh tăng nhãn áp được y khoa ghi nhận:
Tăng nhãn áp góc mở
Tăng nhãn áp góc mở chiếm đến 90% trong tổng số những người mắc bệnh. Được gọi là “góc mở” bởi góc thoát vẫn mở rộng và bị tắc nghẽn bên trong các ống thoát thủy dịch. Tình trạng bệnh xuất hiện từ từ mà bệnh nhân có thể không nhân thấy bất cứ triệu chứng nào.
Tăng nhãn áp góc mở
Tăng nhãn áp góc đóng
Tăng nhãn áp góc đóng cần phải được can thiệp y tế. Bệnh thường xảy ra ở đối tượng góc thoát hẹp, đôi khi đóng hoàn toàn làm cho chất lỏng không thoát ra được ngoài mắt. Chính vì vậy khiến cho áp lực bên trong tăng lên nhanh chóng. Nếu bệnh nhân xuất hiện triệu chứng đau mắt kèm theo buồn nôn, suy giảm thị lực hãy nhờ y tế trợ giúp ngay lập tức.
Tăng nhãn áp bẩm sinh
Đây là tình trạng khá hiếm gặp ở trẻ nhỏ, xảy ra khi các kênh thoát nước trong mắt không phát triển đúng cách từ khi còn trong bụng mẹ. Mắt của trẻ đục và lớn hơn bình thường.
Những đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh tăng nhãn áp
Tuy nguyên nhân và cơ chế tăng nhãn áp vẫn còn nhiều điểm chưa rõ ràng nhưng thông qua số liệu và tiền sử có thể phân ra những đối tượng có nguy cơ tăng nhãn áp như sau:
Người trung niên và cao tuổi: Theo thời gian mắt cũng lão hóa dần và khiến mắt kém đi, phát sinh nhiều bệnh lý về mắt nguy hiểm như tăng nhãn áp.
Đối tượng cao tuổi là những người dễ bị tăng nhãn áp
Di truyền: Tăng nhãn áp có liên quan tới yếu tố di truyền. Trong gia đình, nếu những người cùng huyết thống đang mắc phải bệnh tăng nhãn áp sẽ có nguy cơ cao mắc phải.
Người Mỹ gốc Phi, Á hay Mỹ La Tinh: Theo số liệu thống kê, những người Mỹ gốc Phi, Á hoặc Mỹ La Tinh có độ tuổi trên 35 tuổi thường có nguy cơ cao hơn mắc phải bệnh lý tăng nhãn áp.
Người thường bị stress, căng thẳng: Những người bất ổn về tâm lý, áp lực khiến đầu óc luôn căng thẳng, thiếu ngủ sẽ dễ đối diện với nguy cơ tăng nhãn áp.
Người có tiền sử bệnh lý nền toàn thân: Các bệnh lý như tim mạch, huyết áp, tiểu đường cũng có thể là nguyên nhân dẫn đến tăng nhãn áp.
Người gặp thương tổn ở mắt: Những người từng gặp chấn thương về mắt hoặc đã trải qua các cuộc phẫu thuật mắt, mắc phải những bệnh lý khác về mắt đều có nguy cơ tiềm ẩn về tình trạng tăng nhãn áp.
Nguyên nhân phổ biến của bệnh tăng nhãn áp
Theo nghiên cứu, nguyên nhân tăng nhãn áp là do áp suất cao ở bên trong mắt. Thông thường, mắt của người bình thường sẽ liên tục sản xuất cũng như tiết chất lỏng trong mắt ra ngoài giúp rửa sạch nuôi dưỡng các mô trong mắt, tạo cân bằng cho áp lực nội nhãn. Nếu tăng nhãn áp xảy ra sẽ khiến hoạt động này bị rối loạn và mất đi sự cân bằng vốn có của mắt.
Nguyên nhân tăng nhãn áp
Bệnh tăng nhãn áp cũng có thể xảy ra do mắt sản xuất dư thừa thủy dịch hoặc góc thoát thủy dịch ra ngoài hoạt động kém, tắc nghẽn làm cho chất lỏng trong mắt tích tụ lâu dần, khiến áp suất trong mắt tăng cao bất thường. Hậu quả của việc rối loạn điều tiết mắt có thể gây ra những thương tổn làm hỏng dây thần kinh thị giác mà không thể hồi phục được.
Biểu hiện phổ biến thường gặp ở bệnh tăng nhãn áp
Triệu chứng tăng nhãn áp đa phần thường không rõ ràng nên rất khó để bệnh nhân phát hiện ra. Mỗi loại bệnh tăng nhãn áp sẽ có những dấu hiệu tăng nhãn áp. Diễn biến của bệnh sẽ từ từ ăn dần vào trung tâm mắt nên đa phần sẽ không bị ảnh hưởng. Khi tầm nhìn kém thì lúc này thị lực đã bị ảnh hưởng nghiêm trọng.
Đối với tăng nhãn áp góc đóng, bệnh nhân sẽ thường xuất hiện những cơn đau dữ dội cùng với các triệu chứng như đau đầu, mắt đỏ, suy giảm thị lực, thấy, buồn nôn, đau bụng…
Biến chứng nguy hiểm của bệnh tăng nhãn áp
Những người mắc bệnh tăng nhãn áp sẽ có nguy cơ cao phát triển thành bệnh Glaucoma hay còn gọi là thiên đầu thống.
Cách điều trị bệnh tăng nhãn áp
Để điều trị tăng nhãn áp bác sĩ có thể theo dõi tình trạng diễn tiến của bệnh mà đưa ra phương pháp can thiệp phù hợp. Đối với những trường hợp nhẹ thì người bệnh có thể dùng thuốc để điều trị còn đối với các trường hợp nặng hơn thì bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện phẫu thuật.
Dùng thuốc nhỏ mắt, thuốc uống
Ở giai đoạn nhẹ, bệnh nhân được chỉ định sử dụng thuốc nhỏ mắt chuyên dụng làm giảm nhãn áp. Bệnh nhân có thể được chỉ định dùng 1 – 4 lần/ngày. Các loại thuốc này có tác dụng giúp giảm thiểu lượng chất lỏng sản sinh ra trong mắt, tăng lượng chất lỏng thoát ra từ mắt.
Trường hợp khi thuốc nhỏ mắt cũng không mang lại tác dụng thì bác sĩ sẽ chỉ định bệnh nhân dùng thêm thuốc uống. Bệnh nhân cần tham khảo ý kiến của bác sĩ về những tác dụng phụ của thuốc hạ áp và tuyệt đối không được tự ý mua về sử dụng.
Phẫu thuật
Điều trị bệnh tăng nhãn áp bằng phẫu thuật chỉ áp dụng với những trường hợp bệnh nặng. Một số phương pháp:
Điều trị bằng Laser: Bác sĩ dùng tia Laser chiếu trực tiếp vào mắt để làm giảm bớt áp lực trong mắt, giúp tăng lượng thủy dịch thoát ra khỏi mắt. Điều trị bằng Laser thường không gây cảm giác đau đớn và thực hiện trong vòng vài phút.
Điều trị tăng nhãn áp bằng laser
Vi phẫu: Vi phẫu là phương pháp phẫu thuật bằng cách bác sĩ tạo ra một lỗ thoát nước nhỏ trong mắt. Khi đó các chất lỏng tích tụ trong mắt theo lỗ này sẽ được thoát ra ngoài hoặc di chuyển vào trong vòng tuần hoàn ở phía sau của mắt. Lỗ nhỏ này giúp bệnh nhân hạ bớt áp lực trong mắt và hạn chế tối đa các thương tổn thêm do bệnh tăng nhãn áp gây ra.
Nói chung tăng nhãn áp sẽ theo bệnh nhân tới suốt phần đời còn lại. Dù điều trị bằng cách nào bệnh nhân cũng cần cố gắng, kiên trì thực hiện. Đồng thời thăm khám mắt thường xuyên 3 tháng/lần để kiểm tra tình trạng mắt và can thiệp kịp thời nếu diễn biến phức tạp hơn.
Trung tâm Mắt kỹ thuật cao BV Đông Đô chuyên tiếp nhận điều trị tăng nhãn áp
Tăng nhãn áp nếu không được phát hiện, theo dõi thường xuyên và điều trị kịp thời thì có dẫn tới mất thị lực vĩnh viễn. Chính vì vậy, khi phát hiện bất cứ dấu hiệu nào của bệnh người bệnh cần đến ngay cơ sở y tế có chuyên khoa mắt gần nhất để thăm khám và điều trị kịp thời.
Kể từ khi đi vào hoạt động, Trung tâm Mắt kỹ thuật cao Bệnh viện Đông Đô là địa chỉ tin cậy được rất nhiều khách hàng đánh giá cao và lựa chọn. Đây cũng là địa chỉ hàng đầu trong thăm khám, điều trị nhiều bệnh lý nhãn khoa nói chung trong đó có bệnh lý tăng nhãn áp.
Khi tới Mắt Đông Đô, khách hàng sẽ được trải qua quy trình khám chuyên nghiệp. Trong đó, bệnh nhân được kiểm tra tình trạng mắt, chẩn đoán nguyên nhân và tư vấn phác đồ điều trị sao cho đem lại hiệu quả tốt nhất cho sức khỏe người bệnh. Trực tiếp thăm khám cho bệnh nhân là đội ngũ bác sĩ, chuyên gia có nhiều năm kinh nghiệm điều trị bệnh lý mắt, một trong số đó là Ths – Bs Đinh Thị Phương Thủy – chuyên gia nhãn khoa với hơn 15 năm kinh nghiệm và hiện đang là Giám đốc điều hành bệnh viện Đông Đô.
Để phục vụ cho quá trình thăm khám và điều trị tốt nhất, Mắt Đông Đô liên tục cập nhật những máy móc và công nghệ hiện đại từ những tập đoàn lớn & uy tín trên thế giới. Chính vì vậy, bệnh nhân khi tới khám và điều trị có thể hoàn toàn yên tâm với kết quả chẩn đoán của mình.
Bên cạnh về yếu tố con người, Mắt Đông Đô cũng không ngừng tập trung cải thiện & nâng cao để có thể mang đến trải nghiệm y tế tốt nhất cho khách hàng. Trung tâm Mắt kỹ thuật cao Bệnh Viện Đông Đô luôn lấy phương châm 3H: Hospital – Hotel – Home làm kim chỉ nam cho mọi hoạt động với mong muốn: xây dựng bệnh viện quy mô tầm cỡ; không gian bệnh viện tạo cảm giác thoải mái như nghỉ dưỡng; cán bộ nhân viên y tế tận tâm với người bệnh như người nhà.
Nhờ vậy, kể từ khi hoạt động tới nay, Mắt Đông Đô luôn chiếm trọn được lòng tin của bệnh nhân, chinh phục cả những khách hàng khó tính nhất. Có rất nhiều các doanh nhân, KOLS, KOCS, huấn luyện viên, ca sĩ,… đã tin chọn Mắt Đông Đô đồng hành trong hành trình chăm sóc sức khoẻ đôi mắt của mình.
Đông đảo khách hàng tin chọn Mắt Đông Đô để điều trị tăng nhãn áp
Trên đây là toàn bộ thông tin có liên quan đến bệnh tăng nhãn áp. Nếu còn bất cứ thắc mắc hoặc câu hỏi có liên quan đến bệnh tăng nhãn áp bạn có thể liên hệ ngay tới Hotline 0932.966.565 để được đặt lịch thăm khám & tư vấn trực tiếp với đội ngũ chuyên gia nhãn khoa, bác sĩ hàng đầu về nhãn khoa tại Trung tâm Mắt kỹ thuật cao Bệnh Viện Đông Đô.