BVĐĐ – Sáng nào cũng bắt đầu bằng một tràng hắt hơi, túi áo lúc nào cũng sẵn khăn giấy, đêm nằm nghẹt mũi phải thở bằng miệng… Với nhiều người, viêm mũi dị ứng là nỗi phiền đeo bám nhiều năm, khiến giấc ngủ chập chờn và công việc kém tập trung. Thế nhưng không ít người chỉ điều trị qua loa từng đợt, chưa từng biết mình đang dị ứng với điều gì. Hiểu đúng nguyên nhân, nhận diện sớm triệu chứng và điều trị đúng cách chính là chìa khóa để kiểm soát bệnh lâu dài.

1.Viêm mũi dị ứng là gì?

Viêm mũi dị ứng là tình trạng viêm niêm mạc mũi xảy ra khi hệ miễn dịch phản ứng quá mức với các chất vô hại trong môi trường (dị nguyên). Khi tiếp xúc với dị nguyên, cơ thể sản xuất kháng thể IgE và giải phóng histamin cùng các chất trung gian gây viêm, dẫn đến hắt hơi, chảy mũi, ngứa và nghẹt mũi.

Viêm mũi dị ứng là một trong những bệnh lý tai mũi họng mạn tính phổ biến nhất, gặp ở cả trẻ em và người lớn, thường đi kèm các bệnh dị ứng khác như hen phế quản, viêm kết mạc dị ứng, viêm da cơ địa.

2. Nguyên nhân gây viêm mũi dị ứng

2.1. Dị nguyên trong nhà

Mạt bụi nhà: sống trong chăn, ga, gối, đệm, thảm, rèm cửa – là dị nguyên phổ biến hàng đầu ở Việt Nam.

Lông, vảy da, nước bọt của thú nuôi như chó, mèo.

Nấm mốc ở tường ẩm, nhà tắm, điều hòa lâu ngày không vệ sinh.

Gián và côn trùng trong nhà.

2.2. Dị nguyên ngoài trời

Phấn hoa của cây, cỏ, hoa theo mùa.

Bào tử nấm mốc ngoài môi trường, nhất là khi thời tiết ẩm.

2.3. Yếu tố làm bệnh nặng hơn

Thay đổi thời tiết: không khí lạnh, khô, chênh lệch nhiệt độ khi chuyển mùa.

Ô nhiễm không khí: bụi mịn, khói xe, khói thuốc lá.

Mùi nồng: nước hoa, hóa chất tẩy rửa, tinh dầu.

Nhiễm virus hô hấp như cảm lạnh, cúm.

2.4. Yếu tố cơ địa và di truyền

Người có bố hoặc mẹ mắc bệnh dị ứng (viêm mũi dị ứng, hen, viêm da cơ địa) có nguy cơ mắc bệnh cao hơn. Nguy cơ tăng thêm nếu cả bố và mẹ đều có cơ địa dị ứng.

3. Triệu chứng viêm mũi dị ứng

Triệu chứng tại mũi – 4 dấu hiệu điển hình:

  • Hắt hơi thành tràng, nhiều lần liên tiếp, hay gặp vào sáng sớm hoặc khi tiếp xúc bụi.
  • Chảy nước mũi trong, loãng, chảy ra trước hoặc xuống họng.
  • Ngứa mũi, hay dụi mũi.
  • Nghẹt mũi một hoặc hai bên, có thể luân phiên, nặng hơn về đêm.

Triệu chứng đi kèm:

  • Ngứa mắt, đỏ mắt, chảy nước mắt.
  • Ngứa họng, ngứa tai, ho khan do dịch chảy xuống họng.
  • Giảm khứu giác, đau đầu nhẹ, mệt mỏi, ngủ không ngon.
  • Ở trẻ em: quầng thâm dưới mắt, thở miệng, ngủ ngáy, hay dụi mũi.

Viêm mũi dị ứng thường không gây sốt và không đau nhức toàn thân.

4. Phân biệt viêm mũi dị ứng với các bệnh khác

  • Cảm lạnh, cúm: do virus, thường kèm sốt, đau họng, đau mỏi người; cải thiện sau khoảng 7–10 ngày.
  • Viêm xoang: dịch mũi đặc, vàng hoặc xanh, đau nhức vùng mặt, giảm ngửi.
  • Viêm mũi không dị ứng: triệu chứng tương tự nhưng không liên quan đến dị nguyên, thường do thay đổi nhiệt độ, mùi nồng; ít ngứa mũi, ngứa mắt.
  • Viêm mũi do thuốc: nghẹt mũi kéo dài do dùng thuốc xịt, nhỏ mũi co mạch quá nhiều ngày.

5. Biến chứng của viêm mũi dị ứng

  • Viêm xoang cấp và mạn tính do niêm mạc phù nề cản trở dẫn lưu xoang.
  • Polyp mũi, quá phát cuốn mũi gây nghẹt mũi kéo dài.
  • Viêm tai giữa, đặc biệt ở trẻ em.
  • Hen phế quản: viêm mũi dị ứng là yếu tố nguy cơ của hen; kiểm soát kém viêm mũi khiến hen dễ lên cơn.
  • Rối loạn giấc ngủ: ngủ ngáy, ngủ không sâu, mệt mỏi ban ngày, giảm tập trung.
  • Ở trẻ em: thở miệng kéo dài có thể ảnh hưởng đến sự phát triển xương hàm, răng.

6. Chẩn đoán viêm mũi dị ứng

  • Khai thác bệnh sử: triệu chứng, thời điểm xuất hiện, yếu tố làm nặng hơn (bụi, thú nuôi, thời tiết), tiền sử dị ứng của bản thân và gia đình, các thuốc đã dùng.
  • Nội soi tai mũi họng: quan sát niêm mạc mũi (thường nhợt màu, phù nề), cuốn mũi, phát hiện polyp, lệch vách ngăn hoặc dấu hiệu viêm xoang đi kèm.
  • Xác định dị nguyên: test lẩy da hoặc xét nghiệm máu định lượng IgE đặc hiệu, giúp biết chính xác người bệnh dị ứng với tác nhân nào để chủ động tránh và cân nhắc liệu pháp miễn dịch.
  • Các thăm dò khác khi cần: chụp CT xoang nếu nghi ngờ viêm xoang mạn tính; đo chức năng hô hấp nếu có ho, khò khè, nghi hen phế quản.

7. Cách điều trị viêm mũi dị ứng

Viêm mũi dị ứng là bệnh mạn tính. Mục tiêu điều trị là kiểm soát triệu chứng, nâng cao chất lượng sống và phòng biến chứng.

Tránh dị nguyên: Là biện pháp nền tảng. Khi đã biết mình dị ứng với tác nhân nào, việc hạn chế tiếp xúc giúp giảm rõ tần suất và mức độ triệu chứng.

Rửa mũi bằng nước muối sinh lý: Giúp làm sạch dị nguyên, bụi và dịch nhầy trong hốc mũi; an toàn khi dùng hằng ngày và có thể kết hợp với các phương pháp khác.

Điều trị bằng thuốc: Bác sĩ lựa chọn thuốc dựa trên thể bệnh, mức độ và triệu chứng nổi trội. Các nhóm thuốc thường dùng:

  • Corticoid dạng xịt mũi: thường được ưu tiên cho viêm mũi dị ứng dai dẳng hoặc mức độ trung bình – nặng, đặc biệt khi nghẹt mũi nhiều. Thuốc cần dùng đều đặn theo hướng dẫn, hiệu quả tăng dần sau vài ngày.
  • Thuốc kháng histamin: giảm hắt hơi, ngứa, chảy mũi; thế hệ mới ít gây buồn ngủ hơn.
  • Thuốc co mạch mũi: chỉ dùng ngắn ngày khi nghẹt mũi nặng, không dùng kéo dài vì có thể gây viêm mũi do thuốc.

Người bệnh không tự ý mua thuốc, không dùng corticoid đường uống kéo dài và không tự dùng kháng sinh – kháng sinh không có tác dụng với viêm mũi dị ứng.

Liệu pháp miễn dịch đặc hiệu: Dành cho người bệnh đã xác định được dị nguyên, triệu chứng kéo dài và đáp ứng kém với thuốc. Người bệnh được tiếp xúc dị nguyên với liều tăng dần (dưới dạng tiêm hoặc ngậm dưới lưỡi) để cơ thể giảm dần phản ứng dị ứng. Liệu pháp kéo dài nhiều năm và cần được thực hiện tại cơ sở chuyên khoa.

Can thiệp ngoại khoa: Không điều trị nguyên nhân dị ứng, nhưng được cân nhắc khi có bất thường cấu trúc gây nghẹt mũi kéo dài và điều trị nội khoa không hiệu quả: quá phát cuốn mũi, lệch vách ngăn, polyp mũi.

8. Phòng ngừa và chăm sóc tại nhà

  • Giặt chăn, ga, gối hằng tuần bằng nước nóng khoảng 60°C; dùng vỏ bọc chống mạt bụi cho gối, đệm nếu có thể.
  • Giữ nhà khô thoáng, sạch bụi: lau bằng khăn ẩm, hạn chế thảm, thú nhồi bông; vệ sinh điều hòa định kỳ; xử lý nấm mốc.
  • Hạn chế thú nuôi trong phòng ngủ nếu dị ứng lông thú.
  • Đeo khẩu trang khi ra ngoài, đóng cửa sổ vào những ngày nhiều phấn hoa hoặc ô nhiễm cao.
  • Giữ ấm mũi họng khi trời lạnh, nhất là sáng sớm.
  • Không hút thuốc lá, tránh khói thuốc thụ động và mùi hóa chất nồng.
  • Tuân thủ điều trị: dùng thuốc đúng hướng dẫn, tái khám theo hẹn; người hay tái phát theo mùa có thể được bác sĩ hướng dẫn điều trị dự phòng trước thời điểm chuyển mùa.

10. Khi nào cần đi khám?

  • Triệu chứng kéo dài trên 2 tuần hoặc tái phát nhiều lần trong năm.
  • Nghẹt mũi ảnh hưởng đến giấc ngủ, học tập, công việc.
  • Đã dùng thuốc nhưng không cải thiện, hoặc phải dùng thuốc xịt co mạch thường xuyên.
  • Dịch mũi đặc, vàng xanh, đau nhức vùng mặt, giảm ngửi.
  • Nghẹt mũi một bên kéo dài, chảy máu mũi.
  • Kèm ho, khò khè, khó thở.

Khám và điều trị viêm mũi dị ứng tại Bệnh viện Đông Đô

  • Khám chuyên khoa Tai mũi họng: đánh giá triệu chứng, thể bệnh, mức độ và các bệnh đi kèm với Bs.CKI Nguyễn Văn Giang – Hơn 15 kinh nghiệm thăm khám và điều trị bệnh lý Tai – Mũi – Họng.
  • Nội soi tai mũi họng: quan sát trực tiếp hốc mũi, cuốn mũi, xoang, vòm họng để chẩn đoán chính xác
  • Xét nghiệm xác định dị nguyên khi có chỉ định.
  • Điều trị nội khoa cá thể hóa và can thiệp chỉnh hình cuốn mũi khi có chỉ định.

Viêm mũi dị ứng không thể kiểm soát tốt nếu chỉ điều trị từng đợt. Khám đúng chuyên khoa để xác định nguyên nhân, có phác đồ phù hợp và được hướng dẫn chăm sóc lâu dài sẽ giúp bạn lấy lại hơi thở thông thoáng, nâng cao chất lượng cuộc sống và hiệu quả công việc hàng ngày.

BỆNH VIỆN ĐÔNG ĐÔ

◼️Địa chỉ: Số 5 Xã Đàn, phường Kim Liên, Hà Nội

◼️Hotline đặt lịch: 1900 1965

◼️Website đăng ký khám: https://benhviendongdo.com.vn/