All posts by Bệnh viện Đông Đô

Tổng quan bệnh Viêm gan B

Viêm gan B là một bệnh nhiễm trùng do vi rút tấn công gan và có thể gây viêm gan cấp tính và mãn tính, ước tính có đến gần 1/3 dân số thế giới mắc bệnh, tỉ lệ mắc nhiều nhất tại các nước đang phát triển.

Nhiễm virus viêm gan B mạn tính là nguyên nhân chính gây bệnh gan ở Việt Nam như xơ gan và ung thư gan. Việt Nam là nước có tỷ lệ hiện mắc viêm gan B cao; ước tính có khoảng 8,6 triệu người nhiễm virus viêm gan B. Tỷ lệ nhiễm virus viêm gan B mạn tính được ước tính khoảng 8,8% ở phụ nữ và 12,3% ở nam giới.

Bệnh lây truyền qua tiếp xúc với máu hoặc các chất dịch khác của cơ thể người bị nhiễm bệnh. Đường lây truyền viêm gan B chính ở Việt Nam là từ mẹ sang con.

Hiện nay viêm gan B là bệnh có thể phòng ngừa được bằng vắc xin an toàn và hiệu quả. Vắc xin viêm gan B đã được đưa vào sử dụng từ năm 1982. Hiệu quả của vắc xin viêm gan B đạt 95% trong ngăn ngừa lây nhiễm và các hậu quả mãn tính của nó. Ở Việt Nam, tiêm chủng vắc xin viêm gan B cho tất cả trẻ sơ sinh đã được triển khai từ năm 2003.

Nguyên nhân bệnh Viêm gan B

Do virus — (HBV) gây ra.

Loại virus này có thể sống được 30 phút ở nhiệt độ 100 độ C; ở nhiệt độ -20 độ C có thể sống 20 năm.

Virus viêm gan B có thể tồn tại bên ngoài cơ thể ít nhất trong 7 ngày. Trong thời gian này, virus vẫn có thể gây nhiễm bệnh nếu xâm nhập vào cơ thể của người chưa tiêm vắc-xin. Thời gian ủ bệnh của virus viêm gan B trung bình là 75 ngày, nhưng có thể dao động từ 30 đến 180 ngày.

Triệu chứng bệnh Viêm gan B

Triệu chứng viêm gan B cấp tính

Thời gian ủ bệnh từ 1 – 6 tháng. Hầu hết mọi người không gặp bất kỳ triệu chứng nào trong giai đoạn nhiễm trùng cấp tính. Tuy nhiên, một số người có thể trải qua  triệu chứng viêm gan B giai đoạn đầu kéo dài vài tuần, bao gồm vàng da và mắt (bệnh vàng da), nước tiểu đậm màu, mệt mỏi, buồn nôn, nôn và đau bụng (hạ sườn bên phải). Những trường hợp nặng sẽ có triệu chứng lơ mơ, hay buồn ngủ, đãng trí và sờ thấy gan to.

Biểu hiện lâm sàng: Sốt, vàng da(1 tuần sau khi bị nhiễm và có thể kéo dài đến 1-3 tháng), gan to, lách to. Hiếm khi thấy lòng bàn tay son hoặc dấu sao mạch  “spider nevi” (mạch máu li ti kết toả thành hình nhện như hoa thị trên da)

Viêm gan mạn tính

Phần lớn bệnh nhân viêm gan mạn tính không có triệu chứng gì. Một số người khác viêm mạn tính nặng vẫn có các triệu chứng của viêm cấp như mệt mỏi, chán ăn, đau bụng.

Biểu hiện lâm sàng: Gan to, lòng bàn tay son, dấu sao mạch “spider nevi”. Khi bệnh mạn tính lâu ngày dẫn đến biến chứng xơ gan, bệnh nhân có thể bị báng bụng, vàng da, xuất huyết tĩnh mạch thực quản và dạ dày, xuất hiện tuần hoàn bàng hệ cửa- chủ do tăng áp lực tĩnh mạch cửa (tĩnh mạch lớn nổi gồ thấy trên da và toả ra từ rốn hình đầu sứa), nữ hoá tuyến vú ở nam, tinh hoàn teo nhỏ (vì suy gan làm rối loạn nồng độ hormone giới tính trong cơ thể)

Đường lây truyền bệnh Viêm gan B

Bệnh lây truyền qua tiếp xúc với máu hoặc các chất dịch khác của cơ thể người bị nhiễm bệnh. Virus viêm gan B rất dễ lây. Khả năng lây nhiễm cao hơn HIV 100 lần.

Có 3 đường lây của viêm gan B, gồm: đường máu, từ mẹ sang con, đường tình dụ

Đường lây viêm gan B từ mẹ sang con: 

  • Đường lây truyền HBV rất đặc biệt, phần lớn xảy ra trong giai đoạn chu sinh hoặc những tháng đầu sau sinh, không lây qua nhau thai, đây là một cách thức lây nhiễm phổ biến và quan trọng nhất.
  • Mức độ lây nhiễm tùy thuộc vào nồng độ virus viêm gan B (HBV DNA) và tình trạng HBeAg của mẹ vào 3 tháng cuối thai kỳ. Nếu mẹ có nồng độ HBV cao và HBeAg (+) thì khả năng lây truyền cho con càng cao.
  • Nếu mẹ có HBsAg thì tỉ lệ truyền cho con khoảng 20%. Nếu mẹ có HBcAg thì tỉ lệ truyền cho con là khoảng 90%, nếu mẹ có HBeAg thì con dễ bị viêm gan mãn tính. Tuy nhiên điều này hoàn toàn có thể được ngăn chặn, nếu tiêm vaxcin cho trẻ trong vòng 12h sau khi sinh.
  • Virus viêm gan B có trong sữa mẹ với nồng độ rất thấp do đó lây truyền chủ yếu là do trẻ bú cắn vào vú mẹ gây trầy xước, chảy máu dẫn đến lây nhiễm.

Viêm gan B lây qua đường máu: 

  • Nếu da hoặc niêm mạc của chúng ta bị xây xước không toàn vẹn mà tiếp xúc với máu của người bị nhiễm HBV thì nguy cơ nhiễm bệnh sẽ rất cao. HBV cũng được tìm thấy trong dịch cơ thể khác như dịch âm đạo, tinh dịch, sữa mẹ, nước bọt, mồ hôi, nước tiểu, phân, dịch mật vì vậy khi da hoặc niêm mạc bị tổn thương mà tiếp xúc với các dịch này thì cũng có thể bị lây nhiễm HBV nhưng với tỉ lệ rất thấp.
  • Tái sử dụng kim và ống tiêm: Việc lây truyền bệnh cũng có thể xảy ra thông qua việc tái sử dụng kim và ống tiêm trong môi trường chăm sóc sức khỏe hoặc giữa những người tiêm chích ma túy.
  • Nhiễm máu nhiễm bệnh: Nhiễm virus viêm gan B xảy ra trong quá trình y tế, phẫu thuật và nha khoa, thông qua hình xăm hoặc thông qua việc sử dụng dao cạo và các vật tương tự bị nhiễm máu nhiễm bệnh.

Viêm gan B lây qua đường tình dục:

Khi quan hệ tình dục không an toàn ( không sử dụng bao cao su hoặc sử dụng chung dụng cụ tình dục) với người bị viêm gan siêu vi B, bạn cũng sẽ có khả năng bị nhiễm HBV. Virus có trong dịch tiết của người nhiễm sẽ thâm nhập vào cơ thể bạn qua các vết xước nhỏ và sau đó, xâm nhập vào máu gây nhiễm HBV. Hình thức lây truyền qua đường tình dục đặc biệt hay gặp ở những người đàn ông không được tiêm chủng có quan hệ tình dục đồng giới có nhiều bạn tình hoặc tiếp xúc với gái mại dâm.

Nghiệm pháp dung nạp glucose huyết đường uống và chẩn đoán đái tháo đường thai kỳ

Đái tháo đường thai kỳ (gestational diabetes) là tình trạng không dung nạp carbohydrate bắt đầu xuất hiện hoặc lần đầu được phát hiện trong quá trình có thai. Tần suất của đái tháo đường thai kỳ là khoảng 4-10% tổng số thai phụ.
Đái tháo đường thai kỳ có thể gây những biến chứng cho cả mẹ, thai, trẻ sơ sinh và cả khi trẻ lớn lên. Đối với mẹ, đái tháo đường thai kỳ có thể gây tăng huyết áp, tiền sản giật, sản giật, đái tháo đường type 2 sau khi sinh, hội chứng chuyển hóa. Đối với thai, đái tháo đường thai kỳ có thể gây chứng khổng lồ, thai chết lưu, đẻ non; khi đẻ ra trẻ sơ sinh có thể bị suy hô hấp, hạ glucose máu, vàng da; khi lớn lên trẻ có thể bị béo phì, đái tháo đường type 2 hoặc hội chứng chuyển hóa. Chính vì vậy, việc chẩn đoán sớm đái tháo đường thai kỳ ở thai phụ để kịp thời điều trị, tránh các biến chứng cho cả mẹ và con là việc làm rất quan trọng và cần thiết.

Nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống (oral glucose tolerance test) có khả năng đánh giá sự sử dụng glucose. Nghiệm pháp này được sử dụng để chẩn đoán tiền đái tháo đường và bệnh đái tháo đường, đặc biệt là để phát hiện đái tháo đường thai kỳ.
Chỉ định
Trong lần khám thai đầu tiên
Cho làm xét nghiệm glucose máu lúc đói, HbA1c hoặc glucose máu ngẫu nhiên để sàng lọc đái tháo đường lâm sàng (clinical diabetes), đái tháo đường thai kỳ (gestational diabetes) hoặc bình thường.

Ở tuần thứ 24-28 của thai kỳ

Chỉ định nghiệm pháp dung nạp glucose. Nghiệm pháp có thể được chỉ định ở “tất cả các thai phụ hoặc các thai phụ có nguy cơ đái tháo đường thai kỳ cao” với các đặc điểm sau:
– Béo phì: chỉ số khối cơ thể (BMI) ≥ 30
– Tuổi trên 25
– Tiền sử gia đình có người bị đái tháo đường
– Tiền sử bản thân có đái tháo đường thai kỳ trong lần mang thai trước.
– Trước đây đã sinh một bé nặng trên 4,1 kg hoặc một thai chết lưu không rõ nguyên nhân.

Khi tiến hành nghiệm pháp này cần chú ý:
– Không tiến hành nghiệm pháp dung nạp glucose huyết cho những bệnh nhân đã được xác định glucose huyết tăng rõ ràng và có các triệu chứng kinh điển của tăng glucose huyết hoặc đã có 2 mẫu glucose huyết lúc đói > 7,0mmol/L, những bệnh nhân có bệnh cấp tính, những người suy dinh dưỡng mạn tính, những người nằm liệt giường từ 3 ngày trở lên.
– Bệnh nhân ăn uống bình thường 3 ngày trước đó.
– Không dùng các thuốc thuộc nhóm glucocorticoid, thuốc lợi tiểu, thuốc chẹn beta giao cảm ít nhất 3 ngày trước khi làm nghiệm pháp.
– Trước lúc làm nghiệm pháp phải nghỉ ngơi ít nhất 30 phút.
Thử nghiệm được tiến hành vào buổi sáng sau khi nhịn đói sau ăn từ 10 – 14 giờ. Lấy máu xét nghiệm đường huyết lúc đói, sau đó cho bệnh nhân uống 75g glucose trong 5 phút. Định lượng glucose huyết tại thời điểm 1 và 2 giờ sau khi uống nước đường. Trong thời gian làm nghiệm pháp bệnh nhân có thể ngồi nhưng không được hút thuốc lá, uống cà phê.

Khi thực hiện nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống, các kết quả ở thai phụ bình thường và đái tháo đường thai kỳ được thể hiện ở bảng 2.

**Theo tiêu chuẩn của Nhóm nghiên cứu của Hiệp hội Đái tháo đường và thai kỳ Quốc tế IADPSG (International Association of Diabetes and Pegnancy Study Groups) và Hiệp hội Đái tháo đường Hoa Kỳ ADA (American Diabetes Association).

– Nếu glucose máu lúc đói > 7,0mmol/L thì thai phụ bị đái tháo đường lâm sàng.
– Nếu một hoặc nhiều hơn các thông số ở bảng 2 lớn hơn giá trị nêu trên là đái tháo đường thai kỳ.
– Ở thai phụ bình thường, cả 3 thông số đều nhỏ hơn các giá trị nêu trên.

Có thể vừa bị cận thị và lão thị không? Câu trả lời từ chuyên gia

Cận thị và lão thị là hai tật khúc xạ phổ biến và đối lập nhau. Dấu hiệu nhận biết đều bao gồm khó nhìn rõ vật gần và vật xa tương ứng. Trong bài viết sau, Mắt Đông Đô sẽ phân tích kỹ hơn về tình trạng này và giải thích thêm câu hỏi có thể vừa cận thị vừa viễn thị không nhé.

Liệu có thể vừa cận thị vừa lão thị không?

Theo nguyên tắc, cận thị và lão thị là hai trạng thái thị giác đối lập nhau. Tật khúc xạ cận thị tập trung vào khả năng nhìn rõ gần và lão thị tập trung vào khả năng nhìn rõ xa.

Nhiều người đặt ra câu hỏi có thể vừa cận thị vừa viễn thị không? Vì cận thị và lão thị có nguyên nhân và triệu chứng khác nhau, điều trị cũng sẽ khác nhau. Thực tế, có một số trường hợp đặc biệt, người bị cận thị và lão thị một cách đồng thời do các yếu tố khác nhau như tuổi tác, bệnh lý mắt hoặc di truyền.

Do đó, bạn cần thường xuyên đến gặp bác sĩ nhãn khoa để được thăm khám – tư vấn cách chăm sóc mắt phù hợp. Một số phương pháp chẩn đoán thông thường bao gồm kiểm tra thị lực, đo lường độ cận thị và đo lường độ lão thị. Bác sĩ sẽ sử dụng các thiết bị và kỹ thuật chuyên môn để đánh giá tình trạng mắt của bạn và xác định liệu bạn bị cận thị, lão thị hay cả hai.

Trong trường hợp cận thị, phương pháp điều trị thông thường bao gồm đeo kính cận thị hoặc phẫu thuật khúc xạ để sửa chữa lỗi quang học của mắt. Đối với lão thị, việc đeo kính cận thường được khuyến nghị để giúp cải thiện khả năng nhìn xa.

Cách phân biệt cận thị và lão thị

Cận thị là tình trạng mắt bị khó nhìn rõ các vật gần, trong khi lão thị là khó nhìn rõ các vật xa. Khi bị cận thị, hình dạng của mắt ngăn ánh sáng uốn cong đúng cách, do đó ánh sáng chiếu vào phía trước võng mạc thay vì vào võng mạc của bạn. Ví dụ, giác mạc ở phía trước mắt của bạn có thể cong quá dốc hoặc mắt của bạn có thể dài hơn từ trước ra sau so với bình thường.

Trong trường hợp lão thị, thì mắt không có đủ khả năng tập trung hình ảnh lên võng mạc, gây ra hình ảnh bị mờ khi nhìn xa.

Phân biệt cận thị và lão thị
Phân biệt cận thị và lão thị

Nguyên nhân gây ra cận thị và lão thị

Nguyên nhân gây ra cận thị và lão thị cũng khác nhau. Cận thị thường xảy ra khi hình dạng của mắt không cân đối, gây ra sai sót trong lĩnh vực quang học của mắt. Một số nguyên nhân phổ biến gồm cấu trúc mắt không đồng đều, khối lượng quá lớn của mắt, hay cận thị do tuổi tác.

Trong khi đó, lão thị thường là kết quả của quá trình lão hóa tự nhiên của mắt, khi các cơ quan trong mắt mất đi sự linh hoạt và khả năng tập trung.

Tuy nhiên, một số nguyên nhân gây ra cận thị và lão thị có thể không thể chữa khỏi hoặc điều trị không hiệu quả. Trong những trường hợp này, bác sĩ sẽ cung cấp các biện pháp hỗ trợ như đề xuất thay đổi thói quen nhìn hay sử dụng công nghệ hỗ trợ như kính hiển vi hoặc ống kính đặc biệt.

Dấu hiệu nhận biết cận thị và lão thị

Trong việc nhận biết cận thị và lão thị, có một số dấu hiệu cần chú ý để xác định tình trạng thị lực của mình. Đối với cận thị, dấu hiệu phổ biến bao gồm khó nhìn rõ các vật gần, cảm giác mỏi mắt khi đọc sách hoặc làm việc gần, hay cần phải giữ khoảng cách xa khi đọc chữ.

Trong khi đó, lão thị thường được nhận biết qua khó nhìn rõ các vật xa, mất khả năng nhìn rõ biển số xe cách xa hoặc tên của các đối tượng từ xa.

Dấu hiệu nhận biết cận thị và lão thị
Dấu hiệu nhận biết cận thị và lão thị

Lứa tuổi thường bị bệnh cận thị và lão thị

Cận thị và lão thị có thể ảnh hưởng đến mọi lứa tuổi. Cận thị thường xuất hiện nhiều ở trẻ em và lứa tuổi trưởng thành.

Đối với trẻ em, cận thị thường do yếu tố di truyền hoặc vấn đề về phát triển mắt, và thường được phát hiện trong giai đoạn tiểu học. Trong lứa tuổi thanh thiếu niên, cận thị có thể tiếp tục phát triển do tác động của các yếu tố môi trường như thói quen sử dụng thiết bị điện tử và đọc sách không đúng tư thế.

Lứa tuổi thường bị bệnh cận thị và lão thị
Lứa tuổi thường bị bệnh cận thị và lão thị

Với lão thị, nó thường xảy ra khi người ta lớn tuổi, khoảng từ 40 tuổi trở đi. Đây là do quá trình lão hóa tự nhiên của mắt, khi các cơ quan trong mắt mất đi sự linh hoạt và khả năng tập trung. Tuy nhiên, lão thị có thể xảy ra sớm hơn ở những người có yếu tố di truyền hoặc có tiền sử về bệnh lý mắt.

Mức độ nguy hiểm của cận thị và lão thị

Cận thị và lão thị không chỉ gây khó khăn trong việc nhìn rõ vật gần và vật xa mà còn có thể có những tác động tiềm tàng đến sức khỏe mắt và chất lượng cuộc sống của cá nhân. Dù không đe dọa tính mạng, nhưng nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời, cận thị và lão thị có thể gây ra những vấn đề lớn hơn và ảnh hưởng đến hiệu suất làm việc, học tập và hoạt động hàng ngày.

Phương pháp điều trị cận thị và lão thị tốt nhất hiện nay

Hiện nay, có một số phương pháp điều trị cận thị và lão thị để giúp cải thiện thị lực và chất lượng cuộc sống của người bị bệnh. Đối với cận thị, một phương pháp phổ biến là đeo kính cận thị hoặc sử dụng ống kính tiếp cận.

Đối với những trường hợp cận thị nặng hơn, phẫu thuật tật khúc xạ có thể được thực hiện để sửa chữa lỗi quang học của mắt. Đây là một phương pháp phổ biến và hiệu quả để giảm thiểu hoặc loại bỏ sự phụ thuộc vào kính cận thị.

Với lão thị, đeo kính cận xa là phương pháp phổ biến nhằm cải thiện khả năng nhìn rõ vật xa. Kính cận xa giúp tập trung hình ảnh vào mắt và tạo ra hình ảnh rõ ràng hơn. Ngoài ra, có các phương pháp phẫu thuật như phẫu thuật thay thể crystalline hoặc phẫu thuật ống kính nội, nơi các ống kính nhân tạo được đặt vào mắt để thay thế chức năng của crystalline tự nhiên.

Hiện nay có rất nhiều phương pháp để điều trị cận thị và lão thị
Hiện nay có rất nhiều phương pháp để điều trị cận thị và lão thị

Đến Mắt Đông Đô để được tư vấn về các tật ở mắt và cách chữa trị phù hợp

Trung tâm Mắt kỹ thuật cao Bệnh Viện Mắt Đông Đô, được thành lập và đi vào hoạt động năm 2011, là cơ quan hàng đầu về các dịch vụ chăm sóc mắt. Đến với Bệnh viện Mắt Đông Đô, mọi nhu cầu và thắc mắc của bạn sẽ được đáp ứng và giải đáp một cách đầy đủ nhất.

Tại Trung tâm Mắt kỹ thuật cao Bệnh Viện Đông Đô, đội ngũ bác sĩ nhãn khoa có tay nghề cao sẽ làm việc với bạn để xác định phương án điều chỉnh tốt nhất cho tình trạng cụ thể của bạn. Các bác sĩ tại bệnh viện được đào tạo chuyên sâu để khám, chẩn đoán, điều trị các vấn đề về mắt như cận thị và loạn thị, viễn thị…

Ngoài ra, bệnh viện còn cung cấp các dịch vụ phẫu thuật mắt như SmartSight, Femto Smart, Femto – Lasik, CLEAR, Smartsurface… Chúng tôi sử dụng công nghệ và kỹ thuật mới nhất để đảm bảo kết quả tốt nhất có thể cho bệnh nhân của chúng tôi.

Để biết thêm thông tin, quý bạn đọc hãy liên hệ qua địa chỉ:

Tìm hiểu về viêm đại tràng cấp tính

Viêm đại tràng cấp tính là một biến chứng mà việc viêm nhiễm xảy ra trong một thời gian ngắn, thường đi kèm với những triệu chứng nghiêm trọng. Đây là một điểm đặc trưng để phân biệt với viêm đại tràng mãn tính, một trạng thái mà viêm nhiễm thường kéo dài một cách dài hạn. Viêm đại tràng cấp tính và polyp đại tràng ngang có những đặc điểm giống nhau, vì vậy cần tìm hiểu rõ và phân biệt.

Viêm đại tràng có thể ảnh hưởng đến niêm mạc của đại tràng ở mức độ nhẹ, gây viêm nhiễm và xuất hiện các triệu chứng như sưng đỏ và chảy máu. Trong trường hợp nặng hơn, có thể xuất hiện viêm loét và hình thành các vết thương đại tràng.

Có trường hợp bệnh nhân đã từng bị viêm đại tràng và đã được điều trị thành công, nhưng sau đó tình trạng bệnh tái phát, được gọi là viêm đại tràng cấp. Tuy nhiên, nếu được điều trị đúng cách và tuân thủ chỉ đạo của bác sĩ, viêm đại tràng cấp có thể được chữa khỏi. Trái lại, nếu bệnh không được điều trị một cách hiệu quả và kéo dài hơn 3 tháng, có thể dẫn đến viêm đại tràng mãn tính. Viêm đại tràng cấp thường xuất hiện đột ngột, trong khi viêm đại tràng mãn tính thường diễn tiến một cách tĩnh lặng và kéo dài theo nhiều năm.

Nguyên nhân gây bệnh viêm đại tràng cấp tính

Viêm đại tràng cấp tính thường xuất phát từ các vấn đề liên quan đến vệ sinh thực phẩm và môi trường. Bệnh có thể phát triển sau khi người bệnh tiếp xúc hoặc tiêu thụ thực phẩm bị nhiễm vi sinh vật gây bệnh. Nguyên nhân chính bao gồm:

Nhiễm ký sinh trùng: Loại ký sinh trùng phổ biến nhất gây viêm đại tràng cấp tính là lỵ amip. Bên cạnh đó, vi khuẩn có thể gây bệnh, như trực khuẩn, vi khuẩn thương hàn, vi khuẩn tả, vi khuẩn E. Coli, và cả vi khuẩn lao.

Nhiễm virus: Virus Rota thường gây ra viêm đại tràng cấp tính. Đây là một loại virus thường gặp ở trẻ em và có thể dẫn đến tiêu chảy nặng.

Dị ứng thức ăn: Một số trường hợp viêm đại tràng cấp tính có thể xuất phát từ dị ứng thức ăn. Triệu chứng của bệnh có thể biến đổi tùy theo loại thức ăn gây dị ứng và cơ địa của từng người.

Mỗi người bệnh có thể trải qua các triệu chứng khác nhau tùy thuộc vào nguyên nhân gây bệnh và cơ địa riêng của họ. Điều này có nghĩa là triệu chứng của viêm đại tràng cấp tính có thể biểu hiện khác nhau ở từng trường hợp.

Triệu chứng của viêm đại tràng cấp tính bao gồm:

Đau bụng: Đau bụng là triệu chứng đặc trưng của viêm đại tràng cả cấp và mãn tính. Cơn đau thường xuất hiện ở bụng dưới hoặc dọc theo khung đại tràng. Nó thường được mô tả như đau quặn, có thể đi kèm với cảm giác đầy hơi, cứng bụng, và căng tức.

Tiêu chảy: Viêm đại tràng gây rối loạn đại tiện, kết quả là tiêu chảy. Tiêu chảy thường xảy ra nhiều lần trong ngày, có thể lên đến chục lần. Phân thường là phân nát hoặc toàn nước và có thể kèm theo máu. Tiêu chảy này dẫn đến mất nước và gây cảm giác không thoải mái.

Chán ănBệnh viêm đại tràng cấp tính thường làm giảm sự thèm ăn và gây cảm giác ăn không ngon. Nhiều người bệnh cảm thấy mệt mỏi và có thể có triệu chứng toàn thân như sốt nhẹ.

Triệu chứng khác: Tùy thuộc vào nguyên nhân gây bệnh, viêm đại tràng cấp tính có thể đi kèm với các triệu chứng khác:

Viêm đại tràng do lỵ AmipĐặc trưng với đau quặn dọc theo khung đại tràng, đặc biệt ở đại tràng Sigma. Có thể kèm theo cảm giác mót rặn và phân ít, thường kèm theo mủ và chất nhầy.

Viêm đại tràng cấp do lỵ Shigella: Đau hậu môn, tiêu chảy có phân lỏng. Có thể gây đau quặn bụng, tiêu chảy ra máu, và các triệu chứng nhiễm trùng như sốt cao, mệt mỏi, mất nước, và rối loạn điện giải.

Các triệu chứng viêm đại tràng cấp tính thường có thể tái phát. Nếu không được điều trị kịp thời, tình trạng bệnh có thể tiến triển thành viêm đại tràng mãn tính.

Mắt cận đeo kính gì? Sử dụng thấu kính lồi hay lõm?

Một trong những thắc mắc được nhiều bệnh nhân quan tâm hàng đầu là mắt cận đeo kính gì. Bên cạnh đó còn có những câu hỏi như chất liệu sử dụng làm kính cận là gì, ưu nhược điểm của từng loại kính cận hiện nay ra sao. Tất cả những thắc mắc này của bệnh nhân sẽ được Mắt Đông Đô giải đáp trong bài viết dưới đây.

Thấu kính được sử dụng để làm kính cận

Một trong những cách thức chữa cận thị hàng đầu được nhiều người áp dụng hiện nay chính là đeo kính cận. Vậy những thấu kính được sử dụng làm kính cận là gì và mắt cận đeo kính gì?

Thấu kính được sử dụng để làm kính cận
Thấu kính được sử dụng để làm kính cận

Cận thị là bệnh lý xảy ra khi ánh sáng tập trung ngay trước võng mạc chứ không phải bên trong võng mạc như mắt thông thường. Do đó, những người bị cận thị sẽ sử dụng thấu kính phân kì (tức là loại kính có cầu lõm, lõm ở giữa và sẽ dày lên ở xung quanh) để giúp điều chỉnh điểm tập trung của ánh sáng lên trên võng mạc. Tùy thuộc vào độ cận của bệnh nhân mà thấu kính này sẽ có những tiêu cự khác nhau.

Mắt cận đeo kính gì? Nên lựa chọn loại nào 

Mắt cận đeo kính gì cho phù hợp là thắc mắc của rất nhiều bệnh nhân hiện nay. Dưới đây sẽ là những thông tin liên quan đến ưu, nhược điểm của các loại kính phổ biến hiện nay để bệnh nhân dễ dàng lựa chọn.

Sử dụng kính cận 

Dưới đây là những ưu nhược điểm khi sử dụng kính cận:

Ưu điểm Nhược điểm
  • Giảm khả năng kích ứng cũng như nhiễm trùng mắt.
  • Nếu bạn đang bị khô mắt hoặc mắt có những vấn đề nhạy cảm, kính sẽ giúp không làm cho những tình trạng này trở nên trầm trọng.
  • Kính cận sẽ bảo vệ mắt của bạn khỏi những yếu tố từ môi trường như khói, bụi hay gió,…
  • Kính cận có chi phí rẻ và sử dụng dễ dàng.
  • Kính sẽ cách giác mạc khoảng 12mm, do đó tầm nhìn của bạn có thể bị thu hẹp hoặc bị biến dạng, không thể nhìn rõ vật ở những góc xéo và nghiêng,…
  • Có thể gây ra sự bất tiện khi bạn tham gia vào những hoạt động thể dục thể thao.
  • Tầm nhìn của bạn sẽ bị ảnh hưởng nếu như đeo kính cận trong điều kiện thời tiết có mưa hoặc sương mù,…
  • Nguy cơ rơi và vỡ kính hoặc làm tổn thương đến mắt do các mảnh kính bị vỡ.

Sử dụng kính cận 
Sử dụng kính cận

Sử dụng kính áp tròng 

Kính áp tròng cũng là một trong những câu trả lời phổ biến khi được hỏi mắt cận đeo kính gì.

Ưu điểm Nhược điểm
  • Kính áp tròng giúp tầm nhìn của bạn trở nên rộng hơn, ít gây ra biến dạng và giúp bạn có thể nhìn chính xác vật.
  • Gọn, nhẹ và không gây ra những cản trở trong lúc tham gia vào những hoạt động thể dục thể thao, sinh hoạt hằng ngày,…
  • Không sợ gặp phải tình trạng chấn thương vào mắt khi xảy ra những sự cố như va đập
  • Ngăn chặn được tình trạng bị chói khi đi ra ngoài trời nắng hoặc bị mờ khi đi trong điều kiện thời tiết mưa, sương mù.
  • Kính áp tròng có đa dạng màu sắc với độ giãn lớn, giúp bạn có nhiều lựa chọn thay đổi.
  • Một vài bạn thường gặp phải các khó khăn cũng như cần thời gian để tập luyện, làm quen với việc đeo và lấy kính áp tròng ra khỏi mắt.
  • Kính sẽ làm giảm lượng oxy đến mắt, gây ra hoặc làm tăng triệu chứng khô mắt nếu bạn sử dụng trong khoảng thời gian dài.
  • Bạn cần đặc biệt chú ý bảo quản, vệ sinh kính cũng như cẩn thận trong quá trình sử dụng để tránh tình trạng viêm nhiễm giác mạc.
  • Nếu bạn phải thường xuyên tiếp xúc và làm việc với máy tính, việc đeo kính áp tròng sẽ gây ra tình trạng mỏi mắt và mờ mắt.
  • Sử dụng lâu hơn, mắt của bạn sẽ gặp phải những tình trạng như đau, đỏ, kích ứng,…
  • Giá thành cao.

Việc lựa chọn sử dụng kính cận hay kính áp tròng đôi khi khá khó khăn vì điều này chủ yếu phụ thuộc vào sở thích của cá nhân như lối sống, ngân sách, sự thoải mái, sự tiện lợi,…

Nếu bạn làm một người yêu thích sự năng động, thường xuyên tham gia vào những hoạt động ngoài trời, sợ bất tiện khi sử dụng kính cận thì kính áp tròng sẽ là một sự lựa chọn phù hợp. Đây cũng là lựa chọn tốt nhất nếu bạn đang muốn thay đổi ngoại hình, muốn đôi mắt của mình trở nên to hơn, long lanh hơn hay muốn một đôi mắt có màu sắc thay đổi thường xuyên.

Kính áp tròng thuận tiện cho hoạt động ngoài trời
Kính áp tròng thuận tiện cho hoạt động ngoài trời

Tuy nhiên, việc sử dụng kính áp tròng cũng sẽ đi kèm với nguy cơ nhiễm trùng cao hơn nếu bạn không biết cách sử dụng cũng như không biết cách vệ sinh và bảo quản kính một đúng chuẩn.

Trong khi đó kính cận sẽ dễ sử dụng hơn, tiện dụng, dễ bảo quản và có giá thành rẻ hơn khi so sánh với kính áp tròng. Kính cận sẽ đặc biệt phù hợp cho những bạn nào thường xuyên ra ngoài, sợ khói bụi và thích sự nhanh chóng, tiện lợi.

Chất liệu sử dụng làm kính cận 

Nếu bạn vẫn chưa biết mắt cận đeo kính gì thì hãy tham khảo ngay chất liệu được sử dụng làm kính cận dưới đây để dễ dàng đưa ra quyết định hơn.

Đối với kính gọng 

Kính gọng là loại kính được làm từ thủy tinh và có gọng khi đeo. Chúng rất dễ đeo, dễ tháo cũng như dễ sử dụng, an toàn cho mắt với tròng kính đa dạng là các lý do giúp cho loại kính gọng được ưa chuộng. Một số loại tròng kính được nhiều người ưu tiên sử dụng nhất hiện nay là đơn tròng, hai tròng, đa tròng hoặc tiến triển (PAL).

Kính gọng dễ sử dụng
Kính gọng dễ sử dụng

Đối với kính áp tròng 

Kính áp tròng là thấu kính được chế tạo từ chất dẻo, khi đeo bạn sẽ đặt chúng trực tiếp lên trên bề mặt giác mạc. So với kính gọng, loại kính này sẽ có yêu cầu cao hơn về mặt vệ sinh vì các ống kính này sẽ được đeo trực tiếp lên mắt của bạn.

Trên thị trường hiện nay có rất nhiều loại kính áp tròng với nhiều vật liệu, kiểu dáng bao gồm mềm, cứng và thậm chí có kết hợp với những thiết kế hình cầu lõm và nhiều tiêu cự khác nhau.

Kính áp tròng hiện nay có nhiều kiểu dáng
Kính áp tròng hiện nay có nhiều kiểu dáng

Mắt Đông Đô – Địa chỉ khám và tư vấn cho mắt cận hàng đầu Việt Nam 

Nhắc đến một trong những địa chỉ khám và tư vấn cho mắt cận hàng đầu tại thị trường Việt Nam không thể bỏ qua Trung Tâm Mắt Kỹ Thuật Cao Bệnh Viện Đông Đô. Đây là địa chỉ khám mắt được nhiều bệnh nhân tin tưởng bởi quy tụ đội ngũ y bác sĩ đầu ngành thuộc lĩnh vực nhãn khoa.

Không chỉ dừng lại ở đó, Mắt Đông Đô còn là nơi trang bị hệ thống máy móc khám và điều trị mắt hiện đại tiên tiến bậc nhất hiện nay. Đến đây, bạn sẽ được đội ngũ y bác sĩ với chuyên môn cao khám và tư vấn cũng như xác định tình trạng mắt một cách chính xác nhất.

Trung tâm của chúng tôi còn có đội ngũ hỗ trợ chăm sóc sức khỏe 24/7, giúp giải đáp tất cả các thắc mắc của bệnh nhân một cách nhanh chóng và chính xác nhất.

Bệnh nhân thăm khám tại Mắt Đông Đô
Bệnh nhân thăm khám tại Mắt Đông Đô

Nếu có nhu cầu đặt lịch khám và tư vấn những bệnh lý liên quan đến mắt, bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi thông qua hotline 093.296.6565 nhé.

Trên đây là những thông tin chi tiết giúp các bệnh nhân trả lời cho câu hỏi mắt cận đeo kính gì. Nếu bạn gặp phải bất kỳ vấn đề nào liên quan đến mắt, hãy đến ngay Mắt Đông Đô để được thăm khám kịp thời nhé.

Các xét nghiệm cần thực hiện trong chẩn đoán đái tháo đường

Đái tháo đường là một bệnh phổ biến trong xã hội hiện nay.Đặc biệt bệnh tiểu đường đang có xu hướng trẻ hóa. Ai cũng có thể mắc tiểu đường, và nếu như không được phát hiện và kiểm soát sớm thì bệnh tiểu đường sẽ gây ra những biến chứng vô cùng nguy hiểm ở mắt, thận, mạch máu, chi…

Các xét nghiệm cần thực hiện trong chẩn đoán đái tháo đường có thể kể đến như:

– Định lượng glucose máu ngẫu nhiên: Theo WHO, 1 trong các tiêu chuẩn để chẩn đoán đái tháo đường là xét nghiệm đường máu tại thời điểm bất kỳ ≥ 200 mg/dl  (≥ 11,1 mmol/l) với huyết tương hoặc  ≥ 180 mg/dl  (≥ 10,0 mmol/l) với máu toàn phần.

– Định lượng glucose máu lúc đói: Đây là xét nghiệm phổ biến hay dùng nhất hiện nay để chẩn đoán đái tháo đường. Bình thường glucose huyết tương khi đói khoảng 4,4 -5,0 mmol/L. Nếu như xét nghiệm thấy đường máu lúc đói (sau ăn 8h)≥ 126 mg/dl  (≥ 7,0 mmol/l) ở 2 lần xét nghiệm gần nhau thì được coi là đái tháo đường. Lưu ý là đường máu trong huyết tương cao hơn trong máu toàn phần khoảng 10-15%.

-Nghiệm pháp tăng glucose máu bằng đường uống: Nghiệm pháp này rất có giá trị và được dùng để khẳng định ở những bệnh nhân có nồng độ glucose huyết tương > 6,4 mmol/L nhưng < 7,0 mmol/L.

Nghiệm pháp được tiến hành như sau:

  • Lấy máu để định lượng glucose trước uống (lúc đói)
  • Cho bệnh nhân uống 75g glucose hòa trong nước trong vòng 5 phút. Trẻ em uống 1,75g/kg cân nặng.
  • Lấy máu bệnh nhân định lượng lại nồng độ glucose tại các thời điểm 30, 60, 90 và 120 phút sau uống.

Nếu kết quả định lượng glucose ở thời điểm 120 phút và một thời điểm nào đó trong các điểm 30’, 60’ và 90’ mà ≥ 11,1 mmol/L thì được chẩn đoán là đái tháo đường. Vì ở người bình thường thì sau khi uống glucose máu sẽ tăng lên đạt khoảng 8,3 mmol/L (150gm/dL) sau đó hạ xuống dần và trở về bình thường sau 3h. Còn ở người đái tháo đường thì nồng độ glucose máu sẽ tăng cao ≥ 11,1 mmol/L (200 mg/dL) và hạ xuống một cách chậm chạp.

Tuy nhiên để đảm bảo kết quả xét nghiệm được chính xác cần lưu ý những điểm sau:

  • Người bệnh không đang sử dụng các loại thuốc nhóm glucocorticoid, thuốc lợi tiểu…
  • Người bệnh  ăn uống, hoạt động bình thường 3 ngày trước khi tiến hành thử nghiệm
  • Nghiệm pháp được tiến hành sau khi Người bệnh  đã nhịn ăn được tối thiểu 8-10h.
  • Trong quá trình tiến hành thử nghiệm bệnh nhân nghỉ ngơi tại chỗ, tránh vận động.