All posts by Bệnh viện Đông Đô

Phân biệt trĩ nội và trĩ ngoại và các dấu hiệu nhận biết

Bệnh trĩ có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi nhưng phổ biến nhất là ở những người từ 30-60 tuổi, trong số đó, tỷ lệ phụ nữ mắc trĩ nhiều hơn nam giới. Cả trĩ nội và trĩ ngoại đều là bệnh lý xảy ra ở ống hậu môn, tuy nhiên:
=> Trĩ nội được xác định là xuất hiện ở phía trên đường lược, với bề mặt trĩ là lớp niêm mạc của ống hậu môn.
Biểu hiện: ra m.á.u tươi, sa, nghẹt búi trĩ và viêm da quanh vùng hậu môn.
=> Trĩ ngoại, được tính từ phía dưới đường lược, bề mặt trĩ là những mô thành lát, tầng.
Biểu hiện: búi trĩ sa ra ngoài hậu môn, cũng bị đau, chảy má.u, nhưng có kèm theo biểu hiện ngứa rát.
Trĩ ngoại có thể nhìn thấy, sờ thấy và thường gây ra tình trạng đau rát, khó chịu nhiều hơn trĩ nội do vùng tổn thương tiếp xúc, cọ xát trực tiếp với các tác nhân bên ngoài như trang phục, ghế ngồi.
Trĩ nội không có dây thần kinh cảm giác còn trĩ ngoại thì có nên trĩ ngoại thường kèm theo đau đớn khi bị thuyên tắc búi trĩ.

Có thể là hình ảnh về 1 người và văn bản

Nguyên nhân bị bệnh trĩ có thể xuất phát từ các yếu tố, nguy cơ như:
– Ngồi nhiều, ít vận động, đặc biệt là dân văn phòng
– Uống ít nước
– Uống rượu bia
– Thường xuyên ăn đồ cay nóng
– Chế độ ăn thiếu rau xanh và chất xơ
– Mắc bệnh béo phì
– Phụ nữ mang thai
– Táo bón hoặc tiêu chảy mãn tính
– QHTD qua đường hậu môn
– Thói quen ngồi bồn cầu lâu hoặc rặn nhiều khi đi đại tiện
– Rặn khi đi cầu
– U vùng tiểu khung như u đại trực tràng, u xơ tử cung…
– Tiêu chảy hoặc táo bón mạn tính

Rượu bia – “sát thủ” ăn mòn lá gan!

Bạn có biết gan là cơ quan tiêu hóa lớn nhất trong cơ thể, thực hiện nhiều chức năng thiết yếu cho sự sống nhưng cũng dễ bị tổn thương bởi nhiều tác nhân, đặc biệt là rượu bia?
Khi rượu bia vào cơ thể, có tới 90% lượng rượu bia sẽ đến thẳng gan gây áp lực cho gan trong quá trình xử lý và thải độc. Mặc dù là cơ quan tiêu hóa lớn nhất nhưng gan không thể xử lý lượng lớn nồng độ cồn trong thời gian ngắn. Các chất độc vì thế mà tích tụ trong gan gây nên các bệnh như gan nhiễm mỡ, viêm gan, xơ gan, ung thư gan.
Theo thống kê, có khoảng 50% người bệnh t.ử. v.o.n.g do xơ gan là lạm dụng rượu bia; khoảng 90% bị gan nhiễm mỡ, 40% bị viêm gan, 25% dẫn tới xơ gan.
Để bảo vệ lá gan khỏe mạnh, người bệnh cần lưu ý:
➣ Nên hạn chế uống r.ư.ợ.u, b.i.a. Trong trường hợp bắt buộc phải sử dụng r.ư.ợ.u, b.i.a, hãy uống một lượng vừa đủ và bổ sung nhiều nước theo tỷ lệ 4 nước/1 r.ư.ợ.u hoặc 2 nước/1 b.i.a.
➣ Không uống rượu bia cùng một lúc hoặc pha trộn nhiều loại rượu với nhau (đặc biệt là rượu thuốc).
➣ Tăng cường nói chuyện giúp đầu óc tỉnh táo và đào thải một lượng cồn đáng kể theo hơi thở ra bên ngoài.
➣ Tìm nơi yên tĩnh và thả lỏng để cơ thể được nghỉ ngơi sau khi uống rượu bia.
Đặc biệt, việc thăm khám định kỳ, siêu âm và xét nghiệm các chỉ số liên quan đến hoạt động của gan có vai trò quan trọng trong việc phát hiện và điều trị sớm các bệnh lý về gan.
Với đội ngũ y bác sĩ giàu kinh nghiệm, tay nghề cao cùng hệ thống trang thiết bị y tế tiến tiến, hiện đại, Khoa Khám bệnh – Bệnh viện Đông Đô tự hào là điểm đến tin cậy hàng đầu về chẩn đoán, điều trị cũng như chăm sóc sức khỏe của người bệnh..
=> Hãy đăng ký thăm khám ngay hôm nay để được tư vấn và điều trị bởi các chuyên gia hàng đầu!

Dấu hiệu tụt huyết áp cần biết!

Chỉ số huyết áp của một người trưởng thành bình thường sẽ là 120mmHg đối với huyết áp trên hay còn gọi là tâm thu và 80mmHg, với huyết áp dưới hay còn gọi là tâm trương. Khi chỉ số huyết áp của bạn do một số nguyên nhân nào đó xuống thấp hơn mức huyết áp bình thường đó chính là tình trạng tụt huyết áp.
Khi cơ thể bị tụt huyết áp, các cơ quan sẽ không tiếp nhận đủ lượng máu và bị thiếu hụt gây ra các triệu chứng:
– Hoa mắt, chóng mặt, choáng váng, mặt mũi tối sầm và đứng không vững và chân tay bủn rủn.
– Có thể nôn liên tục hoặc gặp phải cảm giác nôn nao khó chịu và buồn nôn.
– Chân tay lạnh và da mặt tái nhợt.
– Gặp phải tình trạng mất tập trung, không thể tập trung được, kèm các biểu hiện khó thở, tim đập nhanh và đau ngực.
– Thở nhanh, nhịp thở gấp gáp
Khi diễn tiến nặng hơn, người bị tụt huyết áp có thể bị co giật, ngất xỉu, mất ý thức hoặc trở nên lú lẫn,… Đây là những biểu hiện rất nghiêm trọng và ảnh hưởng đến tính mạng và người bệnh cần được cấp cứu ngay.
Nếu để tình trạng tụt huyết áp diễn ra liên tục sẽ gây ra những hậu quả nghiêm trọng bởi vì huyết áp giúp đẩy máu lưu thông đến khắp cơ thể.

Biến chứng nguy hiểm khi ho kéo dài!

Ho kéo dài là tình trạng người bệnh ho dai dẳng kéo dài hơn 3 tuần mà không khỏi, thậm chí không đỡ mặc dù đã được điều trị bằng thuốc. Ho lâu ngày không khỏi có thể dẫn đến rất nhiều biến chứng nguy hiểm. Có thể kể đến như:
  • Ho kéo dài nhất là vào buổi đêm sẽ làm gián đoạn giấc ngủ người bệnh, khiến cơ thể mệt mỏi, căng thẳng, kiệt sức;
  • Ho dữ dội mất kiểm soát đôi khi còn khiến bệnh nhân bị buồn nôn, ho kéo dài gây tổn thương thanh quản.
  • Họng khó chịu, hay muốn ho;
  • Tai-mũi- họng là các bộ phận có sự liên quan rất chặt chẽ với nhau. Do có sự liên thông với nhau nên khi có tình trạng nhiễm khuẩn ở một bộ phận, tình trạng nhiễm trùng dễ lan từ cơ quan này sang cơ quan khác.
  • Ho khan nhiều lần trong ngày còn khiến phụ nữ bị tiểu không tự chủ. Đặc biệt là ở những phụ nữ đang mang thai hoặc người cao tuổi;
  • Hay xuất hiện triệu chứng đau đầu;
  • Nếu tình trạng ho kéo dài, dai dẳng sẽ khiến người bệnh đau họng, tổn thương viêm nhiễm niêm mạc họng, đau ngực, khó thở, kém ăn và mất ngủ thường xuyên.

Để có những phương pháp điều trị hợp lý và hiệu quả, trước tiên bạn cần biết nguyên nhân gây nên tình trạng này là do đâu.
  • Không tự ý sử dụng thuốc, không sử dụng đơn thuốc của người khác.
  • Thăm khám bởi bác sĩ chuyên khoa, tìm nguyên nhân gây bệnh, từ đó có phương án điều trị phù hợp.
  • Vệ sinh vùng mũi họng sạch sẽ.
  • Tránh tiếp xúc với môi trường ô nhiễm, những tác nhân gây kích ứng đường hô hấp như khói, bụi, lông động vật
  • Hạn chế ăn uống sát giờ đi ngủ
  • Kê cao gối khi ngủ về đêm
  • Không hút thuốc cũng như tiếp xúc với khói thuốc lá
  • Tập thể dục, lựa chọn chế độ dinh dưỡng hợp lý để nâng cao sức đề kháng cho cơ thể.

=> Khi có các triệu chứng ho lâu ngày, ho ra máu, mủ, tức ngực,… bạn nên gặp bác sĩ để được chẩn đoán và điều trị sớm.

Các phương pháp điều trị Suy giãn tĩnh mạch

1. Điều trị nội khoa chữa suy giãn tĩnh mạch nông chi dưới

Các biện pháp dự phòng và phối hợp điều trị không dùng thuốc:

– Các bài tập vận động để tăng cường sử dụng chức năng bơm máu của hệ thống cơ chi dưới: Các bài tập vận động cơ bản, cẳng chân khi đứng hoặc khi ngồi. Tránh đứng bất động trong thời gian dài, tránh tư thế ngồi bắt chéo chân, hoặc tình trạng ngồi, đứng tĩnh quá lâu. Khuyến khích hoạt động thể chất phù hợp: Tập đi bộ, chạy bộ, đạp xe…

– Khi nằm cần có tư thế chân phù hợp nhằm tăng cường hồi lưu tĩnh mạch về tim: nâng cao phía cuối giường ngủ khoảng 10-20cm, kê cao 2 chân khi nằm hoặc tập vận động chân giống như đạp xe trong không khí trước khi ngủ, một số bài tập yoga có động tác đưa 2 chân lên cao cũng có hiệu quả khá tốt…

– Tránh tiếp xúc trực tiếp với nhiệt độ cao, đặc biệt là tránh thói quen ngâm chân nước ấm ở những bệnh nhân đã có suy van tĩnh mạch vì có nguy cơ làm nặng thêm bệnh.

– Duy trì chế độ dinh dưỡng phù hợp: Giảm chất béo, tăng cường chất xơ, tránh tình trạng táo bón; Kiểm soát cân nặng, tránh béo phì. Ngoài ra, tránh mặc quần áo quá chật, tránh đi giày cao gót quá cao thường xuyên.

– Biện pháp đi tất áp lực (hay vớ y khoa): Là biện pháp rất quan trọng đôi khi là biện pháp chủ lực trong một số giai đoạn của bệnh. Tất tĩnh mạch sẽ được chỉ định trong các trường hợp sau: Giúp dự phòng tình trạng nặng lên của suy tĩnh mạch chi dưới mạn tính ở các nghề nghiệp buộc phải đứng lâu, ngồi lâu. Dự phòng suy giãn tĩnh mạch chi dưới trong thời gian thai nghén. Giúp làm giảm các dấu hiệu cơ năng của bệnh. Hiệu quả trong các trường hợp mà có chống chỉ định hoặc không có khả năng phẫu thuật hay tiêm xơ điều trị suy tĩnh mạch. Điều trị hỗ trợ trong các trường hợp loạn dưỡng nguyên nhân tĩnh mạch, phù bạch mạch. Tuỳ vào mức độ bệnh bác sĩ sẽ tư vấn và hướng dẫn sử dụng tất áp lực. Các mức độ áp lực của tất sẽ tăng dần từ điều trị dự phòng, điều trị suy giãn tĩnh mạch chưa có loét hay đã có loét. Có 4 mức độ của tất áp lực, tuỳ vào vị trí tĩnh mạch bị suy van, lựa chọn tất đến đầu gối hay tất đến đùi. Đối với suy giãn tĩnh mạch hiển nhỏ hay suy giãn tĩnh mạch hiển lớn đoạn cẳng chân, chỉ cần đeo tất tới gối. Đối với suy van hiển lớn phải đeo tất tới đùi:

+ Độ 1: 10 – 15 mmHg suy giãn tĩnh mạch nhẹ hoặc điều trị dự phòng.

+ Độ 2: 15 – 20 mmHg suy giãn tĩnh mạch trung bình, huyết khối tĩnh mạch nông, sâu.

+ Độ 3: 20 – 36 mmHg suy giãn tĩnh mạch nặng, loạn dưỡng, huyết khối tĩnh mạch.

+ Độ 4: > 36 mmHg loạn dưỡng trầm trọng, loét.

Điều trị nội khoa bằng thuốc

– Các thuốc làm tăng trương lực tĩnh mạch: Các thuốc đặc hiệu để điều trị tĩnh mạch còn khá hạn chế, ít thuốc. Việc điều trị thuốc đòi hỏi phải kiên trì lâu dài, chia làm nhiều đợt, thường ít nhất tối thiểu 6 tháng để duy trì hiệu quả tối đa của thuốc. Bệnh nhân suy van tĩnh mạch mạn tính có thể được chỉ định thuốc trợ tĩnh mạch để cải thiện triệu chứng, giảm viêm mạn tính và giảm phù, nổi bật có thể nhắc đến như các Flavonoid tinh khiết phân đoạn. Bệnh nhân loét tĩnh mạch lớn, và kéo dài được chỉ định flavonoid dạng siêu mịn hoặc pentoxifilline phối hợp với điều trị áp lực. Diosmin hoặc hesperidin có thể được chỉ định để điều trị chuột rút và phù do nguyên nhân tĩnh mạch. Rutosides được chỉ định điều trị phù.

– Trong điều trị nội khoa, tùy theo từng trường hợp mức độ bệnh của mỗi người bệnh cụ thể, bác sĩ có thể kê thêm một số các loại thuốc hỗ trợ quá trình điều trị như: thuốc kháng sinh, thuốc kháng viêm, thuốc giảm đau, thuốc chống đông…

2. Điều trị suy giãn tĩnh mạch chi dưới mãn tính bằng phương pháp tiêm xơ

Nguyên lý chung của phương pháp là tiêm một chất gây xơ vào trong hệ thống tĩnh mạch nông chi dưới, có thể là hiển lớn hoặc hiển nhỏ. Chất này sẽ làm tổn thương nội mạc tĩnh mạch và thành phần lân cận của lớp trung mạc, dẫn đến hình thành huyết khối làm tắc lòng tĩnh mạch bị suy. Từ đó máu sẽ không bị ứ trệ tại tĩnh mạch bị suy giãn.

Tiêm xơ thường được chỉ định: Giãn tĩnh mạch mạng nhện hoặc suy thân tĩnh mạch hiển, với điều kiện tĩnh mạch giãn nhẹ, tốt nhất dưới 3mm. Ưu điểm của phương pháp này là giá thành rẻ, nhanh chóng, người bệnh có thể xuất viện ngay. Tuy nhiên nhược điểm là hay tái phát do tái thông đặc biệt là ở những kích thước tĩnh mạch lớn >3mm và có một số các biến chứng như: Tiêm vào động mạch, gây tắc động mạch cấp, có nguy cơ phải cắt cụt chi, máu tụ tại vị trí tiêm xơ, viêm tĩnh mạch hay quanh tĩnh mạch (do tiêm quá nhiều chất gây xơ), đám rối loạn sắc tố da, viêm mô dưới da, hoại tử da…

3. Điều trị suy giãn tĩnh mạch chi dưới mãn tính bằng các phương pháp can thiệp nội mạch

Điều trị bằng sóng cao tần hay tia laser

Là phương pháp ít xâm lấn, hiện đại , và đang là phương pháp điều trị chủ đạo trong bệnh lý suy van tĩnh mạch nông chi dưới ở Việt Nam cũng như trên thế giới hiện nay. Loại bỏ dòng trào ngược trong tĩnh mạch bằng cách làm tắc long mạch sử dụng sóng cao tần, laser hay gọi chung là phương pháp dùng nhiệt phá hủy tĩnh mạch, gây tắc tĩnh mạch từ đó loại bỏ dòng trào ngược tại tĩnh mạch bị suy, hết ứ trệ tại tĩnh mạch này. Phương pháp này thường được áp dụng cho các bệnh nhân bị giãn tĩnh mạch chi dưới độ C2 trở lên, tức là có giãn ngoằn ngoèo tĩnh mạch nông dưới da hoặc các bệnh nhân đã điều trị nội khoa tích cực nhưng không hiệu quả và các bệnh nhân siêu âm có dòng trào ngược bệnh lý trong hệ tĩnh mạch nông, xiên.

Ưu điểm của phương pháp điều trị suy giãn tĩnh mạch chi dưới mãn tính bằng sóng cao tần hay tia laser: ít xâm lấn, ít gây đau đớn, không phải gây tê tuỷ sống hay gây mê, bệnh nhân có thể đứng dậy, đi lại ngay sau khi can thiệp và xuất viện ngay trong ngày. Thời gian phục hồi nhanh. Đảm bảo tính thẩm mỹ, ít để lại sẹo.

Điều trị nhiệt nội tĩnh mạch nên lựa chọn phương pháp điều trị nhiệt nội tĩnh mạch hơn là phẫu thuật do ít đau hơn, thời gian hồi phục nhanh hơn.

 

Các cấp độ suy giãn tĩnh mạch!

Dựa theo các nghiên cứu khoa học, bệnh suy tĩnh mạch được phân bổ thành 7 cấp độ. Dựa vào các dấu hiệu lâm sàng của bệnh như tĩnh mạch giãn, phù chân, thay đổi sắc tố da và loét chân sẽ giúp chẩn đoán bệnh dễ dàng hơn. Việc phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm rất có ý nghĩa trong điều trị.

Suy tĩnh mạch độ 0: Ở giai đoạn này, bệnh đã có nhưng không có dấu hiệu suy tĩnh mạch lâm sàng được nhìn hay sờ thấy.

Suy tĩnh mạch độ 1: Giãn các tĩnh mạch mạng nhện ở dưới mắt cá trong. Các tĩnh mạch giãn nhỏ hơn 1 mm. Giãn tĩnh mạch mạng nhện nhỏ hơn 1 mm.

Suy tĩnh mạch độ 2: Tĩnh mạch nông dưới da giãn to, ngoằn ngoèo, đường kính các tĩnh mạch giãn trên 3 mm.

Suy tĩnh mạch độ 3: Hiện tượng phù ở bàn chân và cổ chân. Phù có thể do nhiều nguyên nhân như bệnh suy tim, suy thận, xơ gan, suy dinh dưỡng… Phù trong tĩnh mạch thường xuất hiện khi đứng nhiều, sáng sớm thường không thể hiện, buổi chiều phù nhiều hơn và chỉ phù ở chân mà không có phù ở những vùng khác của cơ thể.

Suy tĩnh mạch độ 4: Da vùng cẳng chân sậm màu kèm theo phù. Chú ý vết lõm sau khi ấn ngón tay ở mặt lưng bàn chân phải là biểu hiện của tình trạng phù chân. Mặc dù ở cẳng chân bệnh nhân này không có những tĩnh mạch giãn, song trên siêu âm Doppler mạch máu có hiện tượng trào ngược ở cả tĩnh mạch nông và sâu hai chân, chân phải nhiều hơn.

Suy tĩnh mạch độ 5: biến đổi sắc tố da kèm vết loét đã lành.

Suy tĩnh mạch độ 6:biến đổi sắc tố da  kèm vết loét đang tiến triển, không lành.